AirAsia set to meet its match in Vietnam’s Vietjet (Part II)

0
517

AirAsia is entering a market where the skies are already crowded with key players, including the ambitious budget carrier Vietjet. – AirAsia đang bước vào một thị trường đã có quá đông người chơi, bao gồm cả hãng hàng không giá rẻ đầy tham vọng Vietjet.

AirAsia set to meet its match in Vietnam’s Vietjet (Part I)

Vietjet’s launch was well-timed. The carrier has benefited from the opening up of the country’s economy. Demand for air travel began rising after the country joined the World Trade Organization in 2007. Vietnam’s underdeveloped land transport has also helped: The marathon 38-hour train ride between the capital of Hanoi in the north and the commercial hub of Ho Chi Minh City in the south can be cut to a comfortable flight lasting an hour and 45 minutes.

Vietjet ra mắt rất đúng lúc. Hãng hàng không này đã được hưởng lợi từ việc mở cửa nền kinh tế của đất nước. Nhu cầu đi lại bằng đường hàng không bắt đầu tăng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào năm 2007. Giao thông đường bộ kém phát triển của Việt Nam cũng góp phần hỗ trợ cho Vietjet: Đường chạy marathon kéo dài 38 giờ bằng tàu hỏa giữa thủ đô Hà Nội ở phía bắc và trung tâm thương mại Thành phố Hồ Chí Minh ở phía nam có thể được giảm xuống chỉ còn 01 giờ 45 phút trên một chuyến bay thoải mái.

According to the International Air Transport Association, Vietnam’s air travel sector has logged 17.4% compound annual growth over the past decade. Thao, known by her pilots as the “princess” for her meticulous appearance and style, has been credited with helping to spur that growth by making air travel affordable for ordinary Vietnamese and, in the process, breaking the national carrier’s tight hold on the market.

Theo Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế, ngành du lịch hàng không của Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng gộp hàng năm lên tới 17,4% trong thập kỷ vừa qua. Bà Thảo, được các phi công của bà gọi là “công chúa” vì vẻ ngoài và phong cách tỉ mỉ của mình, đã được ghi nhận là giúp thúc đẩy sự tăng trưởng đó bằng cách làm cho du lịch hàng không có giá cả phải chăng cho những người Việt Nam bình thường và, trong quá trình đó, kìm kẹp hãng hàng không quốc gia (Vietnam Airlines) trên thị trường .

Thao is not afraid to copy formulas that have worked elsewhere — and in particular for AirAsia. From AirAsia’s black PVC seats and fuel-efficient narrow-body aircraft to the preordering of in-flight food, Vietjet has adapted the most successful — and sometimes the most controversialinitiatives.

Bà Thảo không ngại sao chép các công thức đã hoạt động tốt ở các hãng khác – và đặc biệt là các công thức của AirAsia. Từ ghế [nhựa] PVC đen của AirAsia và những chiếc máy bay thân hẹp tiết kiệm nhiên liệu cho đến thực phẩm đặt sẵn trên máy bay, Vietjet đã áp dụng những sáng kiến thành công nhất – và đôi khi gây tranh cãi nhất.

For example, AirAsia is famous for its striking stewardesses clad in tight, bright uniforms, who cluster round Fernandes during high-profile promotional events. Vietjet went a step further when it used stewardesses in lingerie to promote its low cost flights — earning it the unofficial tagline, “Bikini Airline.”

Ví dụ, AirAsia nổi tiếng với đội ngũ nữ tiếp viên nổi bật mặc đồng phục bó sát màu sáng, tụm lại quanh ông Fernandes trong các sự kiện quảng cáo được truyền thông chú ý. Vietjet đã tiến một bước xa hơn khi họ sử dụng [hình ảnh] các tiếp viên mặc nội y để quảng bá cho các chuyến bay giá rẻ của mình – mang lại cho hãng khẩu hiệu không chính thức, “Bikini Airline.”

Ultimately, however, the focus is on keeping costs low in order to expand the network of cut-price fares. With one of the lowest unit costs in the industry, according to the CAPA Center for Aviation, Vietjet is building market share by connecting Hanoi and Ho Chi Minh City to the country’s second-tier cities. But it still lags its bigger rival, with unit costs minus jet fuel of $0.24 in the third quarter of 2018, well above AirAsia’s $0.19.

Tuy nhiên, trọng tâm [của Vietjet] là giữ cho chi phí ở mức thấp để mở rộng mạng lưới giá vé rẻ hơn giá thị trường. Là một trong những hãng có chi phí đơn vị thấp nhất trong ngành, theo Trung tâm Hàng không của CAPA, Vietjet đang xây dựng thị phần bằng cách kết nối Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với các thành phố hạng hai của đất nước. Nhưng Vietjet vẫn thua đối thủ của mình, với chi phí đơn vị trừ đi chi phí cho nhiên liệu máy bay là 0,24 đô la vào quý 3 năm 2018, cao hơn mức 0,19 đô la của AirAsia.

Aggressive expansion might help to bridge that gap, as long as costs are controlled. So, unlike AirAsia — which enters new markets through strategic joint ventures — Vietjet has been adding new routes through code sharing with more established carriers, including Japan Airlines and Qatar Airways. It recently began a service between Hanoi and Osaka, and plans other long-haul routes to India, Russia and Australia, Thao told the Nikkei Asian Review in an interview last month.

Liên tục mở rộng [mạng lưới] có thể giúp thu hẹp khoảng cách đó, miễn là chi phí được kiểm soát. Vì vậy, không giống như AirAsia thâm nhập vào các thị trường mới thông qua các liên doanh chiến lược, Vietjet đã bổ sung các tuyến mới thông qua việc bay liên danh với các hãng hàng không lớn hơn, bao gồm Japan Airlines và Qatar Airways. Gần đây, Vietjet đã bắt đầu một đường bay giữa Hà Nội và Osaka và lên kế hoạch cho các tuyến đường dài khác đến Ấn Độ, Nga và Úc, như bà Thảo nói với Nikkei Asian Review trong một cuộc phỏng vấn vào tháng trước.

VietJet Aviation CEO Nguyen Thi Phuong Thao – CEO của Vietjet bà Nguyễn Thị Phương Thảo

This policy potentially puts Thao in direct competition with Fernandes and his long-haul unit AirAsia X, which already serves some of the same routes. However, Vietjet’s expansion has not yet disturbed the plans of AirAsia X executives. “We don’t see Vietjet as a competitor for us — yet,” said Benyamin Ismail, the unit’s CEO. Malaysia Airlines is the more important rival, he said, as it focuses on the same markets in Southeast Asia, Australia, China and Japan.

Chính sách này có khả năng đưa bà Thảo vào vị trí cạnh tranh trực tiếp với ông Fernandes và đơn vị đường dài AirAsia X, vốn đã phục vụ một số tuyến bay tương tự. Tuy nhiên, việc mở rộng của Vietjet vẫn chưa làm xáo trộn kế hoạch của các giám đốc điều hành AirAsia X. “Chúng tôi không coi Vietjet là đối thủ cạnh tranh với chúng tôi – tạm thời là như vậy,” Benyamin Ismail, CEO của đơn vị [AirAsia X] cho biết. Ôn này cho biết Malaysia Airlines là đối thủ quan trọng hơn vì họ tập trung vào các thị trường tương tự ở Đông Nam Á, Úc, Trung Quốc và Nhật Bản.

For Thao, Vietjet’s next phase of development will be about becoming what she calls a “consumer airline,” selling additional goods and services — known in the industry as ancillaries — such as duty-free items and travel packages. Ancillaries accounted for 24% of the airline’s total revenue in the second quarter of this year, according to CAPA.

Đối với bà Thảo, giai đoạn phát triển tiếp theo của Vietjet là trở thành “hãng hàng không tiêu dùng”, theo cách gọi của bà, có nghĩa là bán thêm hàng hóa và dịch vụ – được biết đến trong ngành hàng không như doanh thu phụ trợ – như các mặt hàng miễn thuế và các gói du lịch. Doanh thu phụ trợ chiếm 24% tổng doanh thu của Vietjet trong quý hai năm nay, theo CAPA.

Vietjet is also exploring a possible tie-up with U.S. retailer Walmart to push the strategy further.

Vietjet cũng đang tìm kiếm khả năng hợp tác với nhà bán lẻ Walmart của Hoa Kỳ để thúc đẩy hơn nữa chiến lược này.

Meanwhile, AirAsia is also seeking to exploit the opportunities for add-on sales that new technology brings, with ancillaries accounting for just 19% of revenue. “I want my platform to be more than buying airline tickets,” Fernandes told the Nikkei Asian Review in an interview in November.

Trong khi đó, AirAsia cũng đang tìm cách khai thác các cơ hội bán hàng bổ sung mà công nghệ mới mang lại, khi mà doanh thu phụ trợ chỉ chiếm 19% tổng doanh thu của hãng này. “Tôi muốn nền tảng của mình không chỉ là để mua vé máy bay”, ông Fernandes nói với Nikkei Asian Review trong một cuộc phỏng vấn vào tháng 11.

The airline announced in October a partnership with Google Cloud to integrate artificial intelligence into its business, aiming to be a “travel technology” company and not just a low-cost carrier. “We need to be as nimble and quick as a digital company,” said Fernandes.

Hãng hàng không này đã tuyên bố hợp tác với Google Cloud vào tháng 10 để tích hợp trí tuệ nhân tạo vào hoạt động kinh doanh, nhằm trở thành một công ty “công nghệ du lịch” chứ không chỉ là một hãng hàng không giá rẻ. “Chúng tôi cần phải lanh lợi và nhanh nhạy như một công ty kỹ thuật số”, ông Fernandes nói.

Using AirAsia’s huge customer database, Fernandes plans to launch services that include parcel delivery and even online payment, going up against other tech companies. “Competition is good,” said Fernandes. “It makes me better.”

Sử dụng cơ sở dữ liệu khách hàng khổng lồ của AirAsia, Fernandes có kế hoạch triển khai các dịch vụ bao gồm chuyển phát bưu kiện và thậm chí thanh toán trực tuyến, vượt lên so với các công ty công nghệ khác. “Cạnh tranh là tốt,” Fernandes nói. “Nó làm cho tôi tốt hơn.”

Nevertheless some analysts warn that the competition in Vietnam is now so fierce that AirAsia risks defeat a fourth time. “If anything the market has become even tougher as VietJet is now much larger and another startup, Bamboo… is presumably close to launching,” said Brendan Sobie of the Sydney-based CAPA.

Tuy nhiên, một số nhà phân tích cảnh báo rằng sự cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay khốc liệt đến mức AirAsia có nguy cơ bị đánh bại lần thứ tư. “Thị trường trở nên khó khăn hơn khi mà VietJet bây giờ lớn mạnh hơn nhiều và một công ty khởi nghiệp khác, Bamboo … có thể sắp ra mắt”, theo Brendan Sobie của CAPA có trụ sở tại Sydney.

Moreover, there are serious structural obstacles. It was “not realistic” to assume that the international travel market in Vietnam would continue to grow at 20% a year, given the limitations of Vietnam’s already congested airports, he added.

Hơn nữa, có những trở ngại cấu trúc nghiêm trọng. Thật “không thực tế” khi cho rằng thị trường du lịch quốc tế tại Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức 20% một năm, do những hạn chế của các sân bay tại Việt Nam vốn đã tắc nghẽn, ông nói thêm.

Still, other analysts believe there could be scope for AirAsia’s more mature model and extended network to take a share in Vietnam more quickly than in other markets. “We see Vietnam as having the ability to succeed at a much faster pace compared to the Philippines and Indonesia, supported by feeder traffic from its other AirAsia affiliates within the region,” said Ahmad Maghfur Usman, an analyst at Nomura Research.

Tuy nhiên, các nhà phân tích khác tin rằng có thể có cơ hội cho AirAsia, với mô hình trưởng thành hơn và mạng lưới rộng hơn, chiếm thị phần tại Việt Nam nhanh hơn ở các thị trường khác. Ahmad Maghfur Usman, nhà phân tích của Nomura Research, cho biết: “Chúng tôi thấy Việt Nam có khả năng thành công với tốc độ nhanh hơn nhiều so với Philippines và Indonesia, được hỗ trợ bởi [nhu cầu] giao thông trung chuyển từ các chi nhánh AirAsia khác trong khu vực”.

Vietjet’s Thao is not too worried about AirAsia’s threat to her home market just yet. The economics graduate started studying the aviation business six years before getting an airline operating license in 2007. It then took her another four years of preparation to launch the first commercial flight. “It’s not easy to run an aviation business in Vietnam,” Thao reassured shareholders worrying about new competition at an annual meeting in April.

Tuy nhiên bà Thảo của Vietjet vẫn chưa quá lo lắng về mối đe dọa của AirAsia đối với thị trường quê nhà của mình. Cử nhân kinh tế này bắt đầu nghiên cứu về kinh doanh hàng không 6 năm trước khi có xin được giấy phép hoạt động cho hãng hàng không của mình vào năm 2007. Sau đó, bà phải mất thêm 4 năm chuẩn bị để có chuyến bay thương mại đầu tiên. “Điều hành một doanh nghiệp hàng không tại Việt Nam không phải chuyện đơn giản”, bà Thảo trấn an các cổ đông lo lắng về sự cạnh tranh mới tại một cuộc họp thường niên vào tháng Tư.

“Start it and you’ll feel the pain.”

“Cứ bắt đầu đi và bạn sẽ cảm nhận được cơn đau.”                                        

Source: https://asia.nikkei.com/Business/Company-in-focus/AirAsia-set-to-meet-its-match-in-Vietnam-s-Vietjet?fbclid=IwAR0hGs58GVJxBWteuUmtfWeT-4zksuIMAhi9jaH-XYRKxFiNVUQxOdoPfnY

WORD BANK:

hub /hʌb/ (n): trung tâm

log /lɒɡ/ (v): ghi nhận (một cách chính thức)

meticulous /məˈtɪk.jə.ləs/ [C2] (adj): tỉ mỉ

spur /spɜːr/ [C2] (v): thúc đẩy

affordable /əˈfɔː.də.bəl/ (adj): có giá cả phải chăng

ordinary /ˈɔː.dən.əri/ [B1] (adj): bình thường

formula /ˈfɔː.mjə.lə/ [C1] (n): công thức

adapt /əˈdæpt/ [B2] (v): áp dụng (chính sách, biện pháp)

controversial /ˌkɒn.trəˈvɜː.ʃəl/ [B2] (adj): gây tranh cãi

initiative /ɪˈnɪʃ.ə.tɪv/ [C1] (n): sáng kiến

striking /ˈstraɪ.kɪŋ/ [B2] (adj): nổi bật

stewardess /ˈstjuːədes/ (n): nữ tiếp viên

cluster /ˈklʌs.tər/ (v): túm tụm lại

high-profile /ˌhaɪˈprəʊ.faɪl/ [C2] (adj): được truyền thông chú ý

lingerie /ˈlɒn.ʒər.i/ (n): nội y

tagline /ˈtæɡlaɪn/ (n): khẩu hiệu

ultimately /ˈʌl.tɪ.mət.li/ [C2] (adv): cuối cùng, nhấn mạnh thực tế quan trọng nhất

second-tier (adj): hạng hai

cut-price /ˌkʌtˈpraɪs/ (business terms): rẻ hơn giá thị trường

lag /læɡ/ (v): thua (trên một cuộc đua)

unit cost (business terms): chi phí đơn vị

bridge the gap (idiom): thu hẹp khoảng cách

codeshare flight (business terms): chuyến bay liên danh – là chuyến bay được bán dưới danh nghĩa của một hãng hàng không nhưng lại được khai thác bằng máy bay và đội bay của một hãng hàng không khác. Ví dụ: Bạn có thể mua vé của Vietnam Airlines nhưng lại được thông báo là làm thủ tục và bay trên chuyến bay của Jetstar Pacific.

long-haul /ˈlɒŋ.hɔːl/ (adj): đường dài

ancillary /ænˈsɪl.ər.i/ (business terms): doanh thu phụ trợ

revenue /ˈrev.ən.juː/ [C1] (n): doanh thu

integrate /ˈɪn.tɪ.ɡreɪt/ [C1] (v): tích hợp

artificial intelligence /ˌɑː.tɪ.fɪʃ.əl ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/ [C2] (n): trí tuệ nhân tạo

nimble /ˈnɪm.bəl/ (adj): lanh lợi

parcel /ˈpɑː.səl/ (n): bưu kiện

nevertheless /ˌnev.ə.ðəˈles/ [B2] (adv): tuy nhiên

fierce (adj): (cạnh tranh) khốc liệt

presumably /prɪˈzjuː.mə.bli/ [B2] (adv): có thể

obstacle /ˈɒb.stə.kəl/ [C1] (n): trở ngại

assume /əˈsjuːm/ [B2] (v): cho rằng

congested /kənˈdʒes.tɪd/ (adj): tắc nghẽn

scope /skəʊp/ [C2] (n): cơ hội

pace /peɪs/ [B2] (n): tốc độ

feeder /ˈfiː.dər/ (adj): trung chuyển

reassure /ˌriː.əˈʃɔːr/ [C1] (v): trấn an


ỦNG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm chất lượng của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0886.630.599 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 071704060005623 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead