All four living former first ladies condemn Trump border policy

0
590

All four living former first ladies – Rosalynn Carter, Hillary Clinton, Laura Bush and Michelle Obama – have stepped out of political retirement to condemn the Trump administration’s practice of separating parents and children at the border.

Tất cả bốn nguyên đệ nhất phu nhân – Rosalynn Carter, Hillary Clinton, Laura Bush và Michelle Obama – đã lên tiếng phê phán hành vi chia cắt cha mẹ và con cái tại biên giới của chính quyền Trump.

Speaking at a women’s group in New York City on Monday, Clinton called family separation “an affront to our values” and said she had warned Trump’s immigration policy would lead to this during her 2016 presidential campaign against him.

Phát biểu tại một hội phụ nữ ở thành phố New York hôm thứ Hai, Clinton đã gọi việc ngăn cách các gia đình này là “một sự sỉ nhục đối với giá trị của chúng ta” và nói rằng đã cảnh báo chính sách nhập cư của Trump sẽ dẫn đến điều này trong chiến dịch tranh cử tổng thống năm 2016.

And she said journalists should call out the White House for perpetuating “an outright lie” by blaming Democrats for the law.

nói các nhà báo nên kêu gọi Nhà Trắng duy trì “một lời nói dối trắng trợn” bằng cách đổ lỗi cho đảng Dân chủ về luật này.

Clinton, a practicing Methodist since her childhood, also slammed the administration’s religious justifications for the practice.

Clinton, một người theo Giám Lý từ thời thơ ấu, cũng kịch liệt đả kích các biện minh tôn giáo của chính quyền cho việc này.

“Those who selectively use the Bible to justify this cruelty are ignoring a central tenet of Christianity,” the former first lady said. “These policies are not rooted in religion. What is being done using the name of religion is contrary to everything I was ever taught.”

“Những người chọn lọc sử dụng Kinh Thánh để biện minh cho sự tàn ác này đang phớt lờ một giáo trung tâm của Thiên Chúa giáo,” vị cựu đệ nhất phu nhân nói. “Những chính sách này không bắt nguồn từ tôn giáo. Những gì đang được thực hiện nhân danh tôn giáo là trái với tất cả mọi thứ tôi đã từng được dạy.”

She added, “Jesus Christ said, ‘Suffer the children unto me,’ not ‘let the children suffer.'”

nói thêm, “Chúa Jesus đã nói, ‘Hãy để con trẻ đến cùng ta,’ chứ không phải ‘để cho con trẻ đau khổ.'”

Meanwhile, Bush, who almost never speaks out on political issues, broke partisan ranks in a Washington Post op-ed.

Trong khi đó, Bush, người hầu như không bao giờ nói về các vấn đề chính trị, đã phá vỡ các cấp bậc đảng phái trong một bài viết của Washington Post.

“I live in a border state. I appreciate the need to enforce and protect our international boundaries, but this zero-tolerance policy is cruel. It is immoral. And it breaks my heart,” she wrote.

“Tôi sống ở một bang biên giới. Tôi đánh giá cao sự cần thiết phải thực thi và bảo vệ các ranh giới quốc tế của chúng ta, nhưng chính sách không khoan nhượng này là tàn nhẫn. Nó phi đạo đức. Và nó làm tan nát trái tim tôi,” bà viết.

While the president has falsely claimedthat he has no choice on breaking up families because of a law passed by Democrats, Bush laid the blame squarely on the president’s policies – namely, the Department of Justice’s “zero tolerance” policy with which it began.

Trong khi tổng thống tuyên bố một cách giả dối rằng ông không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc phải ngăn cách các gia đình này do một bộ luật được thông qua bởi đảng Dân chủ, Bush quy thẳng trách nhiệm về các chính sách của tổng thống – cụ thể là chính sách “không khoan nhượng” của Bộ Tư pháp.

On Friday, Department of Homeland Security officials told reporters that 1,995 children had been separated from their parents over a six-week period, from April 19 to May 31.

Hôm thứ Sáu, các quan chức An ninh Nội địa nói với các phóng viên rằng có 1.995 trẻ em đã bị tách khỏi cha mẹ trong khoảng thời gian sáu tuần, từ ngày 19 tháng 4 đến ngày 31 tháng 5.

In her op-ed article, Bush appealed to Americans’ sense of morality and painted the policy as a dark stain on the nation’s history that she compared to the HIV/AIDS crisis and Japanese internment.

Trong bài báo của mình, Bush đã kêu gọi tinh thần đạo đức của người Mỹ và mô tả chính sách này như là một vết nhơ trong lịch sử của đất nước, có thể so sánh với cuộc khủng hoảng HIV / AIDS và vụ giam giữ người Nhật Bản ở trại tập trung.

“These images are eerily reminiscent of the Japanese-American internment camps of World War II, now considered to have been one of the most shameful episodes in U.S. history. We also know that this treatment inflicts trauma; interned Japanese have been two times as likely to suffer cardiovascular disease or die prematurely than those who were not interned,” she wrote.

“Những hình ảnh này gợi nhớ đến các trại tập trung của người Mỹ gốc Nhật trong Thế chiến thứ II, bây giờ được coi là một trong những giai đoạn đáng xấu hổ nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Chúng ta cũng biết rằng sự đối xử như thế này gây ra tổn thương; những người Nhật bị giam giữ có khả năng bị bệnh tim mạch hoặc chết sớm cao gấp 2 lần so với những người không bị giam cầm,” bà viết.

Rosalynn Carter called the policy of separating families “disgraceful and a shame to our country.”

Rosalynn Carter gọi chính sách tách các gia đìnhđáng hổ thẹnlà một nỗi nhục nước nhà.”

“When I was first lady, I worked to call attention to the plight of refugees fleeing Cambodia for Thailand. I visited Thailand and witnessed firsthand the trauma of parents and children separated by circumstances beyond their control. The practice and policy today of removing children from their parents’ care at our border with Mexico is disgraceful and a shame to our country.”

“Khi tôi còn là đệ nhất phu nhân, tôi đã làm việc để kêu gọi sự chú ý đến hoàn cảnh của những người tị nạn chạy trốn khỏi Campuchia để đến Thái Lan. Tôi đến Thái Lan và chứng kiến tận mắt thương tổn của cha mẹ và trẻ em bị tách biệt bởi những tình huống ngoài tầm kiểm soát của họ. Chính sách tách trẻ em khỏi sự chăm sóc của cha mẹ tại biên giới của chúng ta với Mexico ngày hôm nay là đáng hổ thẹn và là một nỗi nhục đối với đất nước chúng ta.”

Michelle Obama also weighed in to support Bush: “Sometimes truth transcends party.”

Michelle Obama cũng tham gia ủng hộ Bush: Đôi khi sự thật vượt qua cả đảng phái.

The current first lady, Melania Trump, commented over the weekend on what’s happening at the border, pushing for bipartisan cooperation to end the separation of migrant children from their parents at the border.

Đệ nhất phu nhân hiện tại, Melania Trump, nhận xét cuối tuần qua về những gì đang xảy ra ở biên giới, thúc đẩy hợp tác lưỡng đảng để chấm dứt việc tách trẻ em di cư khỏi cha mẹ ở biên giới.

“Mrs. Trump hates to see children separated from their families and hopes both sides of the aisle can finally come together to achieve successful immigration reform,” according to a statement from her spokeswoman. “She believes we need to be a country that follows all laws, but also a country that governs with heart.”

“Bà Trump ghét phải nhìn thấy trẻ em bị tách khỏi gia đình và hy vọng cả hai bên cuối cùng có thể họp lại với nhau để đạt được cải cách nhập cư thành công”, theo phát ngôn viên của . “Bà tin rằng chúng ta cần phải là một đất nước tuân theo tất cả luật pháp, nhưng cũng phải là một đất nước thống trị với trái tim.”

 

Source: https://www.nytimes.com/2018/06/19/us/politics/first-ladies-trump-family-separation.html

 

WORD BANK:

condemn [C2] (v): phê bình, lên án, phê phán

affront (n): sự lăng mạ, sự lăng nhục, sự sỉ nhục

perpetuate (v): duy trì, làm cho kéo dài

outright (adj): hoàn toàn, toàn bộ

methodist (n): người theo hội Giám Lý

slam (v): đả kích kịch liệt, phê bình gay gắt

justification [C2]: sự bào chữa, sự biện hộ, sự biện minh

tenet (n): nguyên lý, giáo lý, chủ nghĩa

partisan (adj): thuộc đảng phái, thuộc phe phái

op-ed (n): 1 trang hoặc phần của 1 tờ báo với những bài viết về quan điểm cá nhân, thường là đối lập với trang có bài của chủ bút

enforce [C1] (v): làm cho có hiệu lực, thúc ép, bắt buộc

zero tolerance: không khoan nhượng

immoral [B2] (adj): phi đạo đức

reminiscent (adj) : gợi nhớ

internment camp : trại tập trung

trauma [C2] (n): chấn thương, tổn thương (tâm lý)

disgraceful (adj): rất tệ, đáng hổ thẹn

plight [C2] (n): hoàn cảnh (thường là tiêu cực)

transcend (v): vượt qua