Flooding prevention top priority in expansion of Vietnam’s largest airport

0
1707

The Ministry of Transport is prioritizing construction of water reservoirs and pumping stations while upgrading Tan Son Nhat airport.

Bộ Giao thông vận tải đang ưu tiên xây dựng các hồ chứa nước và trạm bơm trong khi nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất.

These constructions at the nation’s largest airport in Ho Chi Minh City are expected to be completed before next year, the ministry has said.

Những công trình này tại sân bay lớn nhất quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh dự kiến sẽ được hoàn thành trước năm sau, Bộ cho biết.

The constructions are part of an expansion plan for the Tan Son Nhat airport that seeks to alleviate the situation of being overloaded. The airport has to handle 36 million passengers per year, way above its designed capacity of 25 million.

Các công trình này là một phần của kế hoạch mở rộng cho sân bay Tân Sơn Nhất nhằm giảm bớt tình trạng quá tải. Sân bay này phải tiếp nhận 36 triệu hành khách mỗi năm, cao hơn nhiều so công suất thiết kế là 25 triệu khách.

The expansion project, which could be funded by the Airports Corporation of Vietnam (ACV) per a suggestion from the ministry, also includes the construction of a third terminal and the expansion of a plane parking area.

Dự án mở rộng, có thể được tài trợ bởi Tổng công ty Hàng không Việt Nam (ACV) theo đề xuất của Bộ [GTVT], cũng bao gồm việc xây dựng một nhà ga thứ ba và mở rộng khu vực đỗ máy bay.

If funds can be sourced from private and public sources, construction of the third terminal and the runway expansion is expected to be completed before 2022.

Nếu khoản đầu tư có thể được huy động từ nguồn tư nhân và dân chúng, việc xây dựng nhà ga thứ ba và việc mở rộng đường băng dự kiến sẽ hoàn thành trước năm 2022.

The ministry also suggested an upgrade for the airport’s runways and accompanying facilities, which are expected to be done between 2019 and 2020.

Bộ cũng đề xuất nâng cấp đường băng sân bay và các cơ sở hạ tầng đi kèm, dự kiến sẽ được thực hiện từ năm 2019 đến năm 2020.

Funding for this, estimated at VND4,460 billion ($192 million), would be sourced from the Vietnamese government’s emergency fund and from the airport’s revenues.

Kinh phí cho [dự án] này, ước tính vào khoảng 4.460 tỷ đồng (192 triệu đô la), sẽ được lấy từ quỹ khẩn cấp của chính phủ Việt Nam và từ doanh thu của sân bay.

The northern section of the airport, which contains plane maintenance facilities, among others, would have its expansions and upgrades funded through private funds.

Phần phía bắc của sân bay, trong đó có các cơ sở bảo trì máy bay, sẽ có các hoạt động mở rộng và nâng cấp tài được trợ thông qua các quỹ tư nhân, cùng với các hoạt động khác.

Vietnam’s airline market is the third fastest growing in Asia-Pacific, and the country is grappling with a severe lack of airport capacity.

Thị trường hàng không của Việt Nam là thị trường hàng không phát triển nhanh thứ ba ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, và đất nước đang phải vật lộn với sự thiếu hụt nghiêm trọng về năng lực sân bay.

Vietnam served more than 94 million air passengers last year, up 16 percent from the previous year, according to the Civil Aviation Authority of Vietnam.

Việt Nam đã phục vụ hơn 94 triệu hành khách hàng không vào năm ngoái, tăng 16% so với năm trước đó, theo Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

Covering 800 hectares, Tan Son Nhat has space for 57 aircraft at a time, but sometimes it has to handle more than 70.

Với diện tích 800 ha, Tân Sơn Nhất có đủ không gian cho 57 chiếc máy bay cùng một lúc, nhưng đôi khi sân bay này phải xử lý hơn 70 chiếc.

The international airport currently has only two runways that are sometimes closed due to flooding or lightning strikes.

Sân bay quốc tế hiện chỉ có hai đường băng và đôi khi bị đóng cửa do lũ lụt hoặc sét đánh.

In August, the Ho Chi Minh City Urban Flood Control Steering Center asked the municipal administration to allocate VND150 billion ($6.7 million) from the city budget for upgrading the Hy Vong Canal, a major drainage canal for the Tan Son Nhat Airport which is often clogged with garbage, to prevent flooding at the airport.

Vào tháng 8, Trung tâm chỉ đạo kiểm soát lũ đô thị thành phố Hồ Chí Minh đã đề nghị chính quyền thành phố cấp 150 tỷ đồng (6,7 triệu đô la) từ ngân sách thành phố để nâng cấp kênh Hy Vọng, kênh thoát nước chính cho sân bay Tân Sơn Nhất, thường bị tắc bởi rác, để ngăn lụt tại sân bay.

In 2015, heavy rains flooded several parts of the airport, with water rising to as high as 20 centimeters, threatening to compromise the airport’s power generators, and prompting employees to barricade the area with sand bags. Littering that blocked a two-kilometer long drainage canal had caused the flooding.

Vào năm 2015, mưa lớn đã làm ngập một số phần của sân bay, với mực nước dâng cao tới 20 cm, đe dọa làm tổn hại đến các máy phát điện của sân bay, và buộc các nhân viên phải rào chắn khu vực bằng các bao cát. Việc xả rác làm nghẽn một kênh thoát nước dài 2 km là nguyên nhân gây ra trận lụt.

Source: https://e.vnexpress.net/news/news/flooding-prevention-top-priority-in-expansion-of-vietnam-s-largest-airport-3822287.html

WORD BANK:

prioritize /praɪˈɒr.ɪ.taɪz/ (v): ưu tiên

reservoir /ˈrez.ə.vwɑːr/ (n): hồ chứa nước

alleviate /əˈliː.vi.eɪt/ (v – formal): làm giảm bớt tầm nghiêm trọng của vấn đề gì

handle /ˈhæn.dəl/ [B2] (v): xử lý

accompanying /əˈkʌm.pə.ni.ɪŋ/ (adj): đi kèm

revenue /ˈrev.ən.juː/ [C1] (n): doanh thu

grapple with sth /ˈɡræp.əl/ (v): đấu tranh, vật lộn với

severe /sɪˈvɪər/ [B2] (adj): nghiêm trọng

steer /stɪər/ (v): kiểm soát, định hướng

municipal /mjuːˈnɪs.ɪ.pəl/ [C1] (adj): thuộc về thành phố

allocate (money) for sth /ˈæl.ə.keɪt/ [C1] (v): cấp, dành tiền cho việc gì

drainage /ˈdreɪ.nɪdʒ/ (n): thoát nước

canal /kəˈnæl/ (n): kênh dẫn nước

clog /klɒɡ/ (v): làm tắc nghẽn

compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/ [B2] (v): gây tổn hại

prompt sb to do sth /prɒmpt/ [C2] (v): buộc ai phải làm gì

barricade /ˈbær.ɪ.keɪd/ (v): rào chắn

TẢI FILE PDF CỦA BÀI ĐỌC TẠI: http://vnurl.xyz/76u5cxxTM

ỦNG HỘ TÀI CHÍNH READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm chất lượng của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0886.630.599 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 071704060005623 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead