Google just shut down Google+ for good. Here are 17 other Google products that bombed, died, or disappeared.

0
910

Google is known for its collection of wildly popular products, from Search to Maps to Android. But not everything the company touches turns to gold.

Google được biết đến với bộ sưu tập các sản phẩm cực kỳ phổ biến, từ [Google] Search tới [Google] Maps và Android. Nhưng không phải tất cả mọi thứ mà công ty này chạm vào đều biến thành vàng.

Google Glass was supposed to change the world, but it quickly became a punch line. And remember Google Buzz?

Google Glass được cho là sẽ thay đổi thế giới, nhưng nó nhanh chóng trở thành một câu chuyện đùa. Và bạn còn nhớ Google Buzz không?

Now, Google is killing off one more product: Google+, the social network that was supposed to take on Facebook and LinkedIn. Google decided to shutter the service after a software glitch caused Google to expose the personal profile data of hundreds of thousands of Google+ users (though the company says nothing bad happened).

Hiện tại, Google đang hủy thêm một sản phẩm nữa: Google+, mạng xã hội được cho là sẽ cạnh tranh với Facebook và LinkedIn. Google đã quyết định đóng cửa dịch vụ này sau khi trục trặc phần mềm khiến Google [có nguy cơ] tiết lộ dữ liệu hồ sơ cá nhân của hàng trăm nghìn người dùng Google+ (mặc dù công ty cho biết vẫn chưa có chuyện gì xấu xảy ra).

Of course, the best innovations are the ones that everybody thinks are doomed to fail, so it makes sense that Google has had its fair share of misses over the years. Still, we counted at least 18 products that have ended up in the Google graveyard.

Tất nhiên, những cải tiến tốt nhất là những cải tiến mà mọi người cho rằng sẽ thất bại, do đó, cũng dễ hiểu rằng Google đã có rất nhiều thất bại trong những năm qua. Đến nay, chúng tôi đã đếm được ít nhất 18 sản phẩm đã kết thúc trong nghĩa trang của Google.

Here’s a look at some of Google’s biggest misses: – Dưới đây là một số thất bại lớn nhất của Google:

Google Answers was the first project Google worked on and started as an idea from Larry Page. Answers lasted for more than four years but stopped accepting questions in 2006.

Google Answers là dự án đầu tiên mà Google thực hiện và bắt đầu như một ý tưởng từ Larry Page. Answers đã kéo dài hơn 4 năm nhưng đã ngừng nhận các câu hỏi vào năm 2006.

Lively, Google’s virtual worlds, lasted a little over a year. Google said it created Lively because it “wanted users to be able to interact with their friends and express themselves online in new ways,” but it just didn’t catch on. Lively was shut down in 2008.

Lively, thế giới ảo của Google, chỉ tồn tại được hơn 1 năm. Google cho biết họ tạo ra Lively bởi vì họ “muốn người dùng có thể tương tác với bạn bè của họ và thể hiện mình trực tuyến theo những cách mới”, nhưng sản phẩm này đã không phổ biến. Lively bị đóng cửa vào năm 2008.

Google first unveiled Glass in dramatic fashion in 2012, but the device never made it to the masses. Glass came with a high price tag, software issues, potential privacy problems, and it generally looked too nerdy. Google ended consumer sales of Glass in January 2015, but it continues to sell the device to businesses and is working on a new version.

Google lần đầu tiên công bố Glass tại một show diễn thời trang hoành tráng vào năm 2012, nhưng thiết bị này chưa bao giờ trở nên nổi tiếng. Glass đi kèm với một thẻ giá cao, các vấn đề về phần mềm, các vấn đề tiềm tàng về quyền riêng tư, và nó thường trông quá tệ. Google đã dừng việc bán hàng tiêu dùng với Glass vào tháng 1 năm 2015, nhưng họ vẫn tiếp tục bán thiết bị này cho các doanh nghiệp và đang làm việc với một phiên bản mới.

Google Buzz was a social-networking service that was integrated into Gmail, but it was plagued with problematic privacy issues and never caught on. The company announced in October 2011 it would shut down the service to focus on Google+ instead.

Google Buzz là một dịch vụ mạng xã hội được tích hợp vào Gmail, nhưng người ta lo ngại [rằng sản phẩm này] có các vấn đề bảo mật và nó không bao giờ trở nên phổ biến. Công ty đã thông báo vào tháng 10 năm 2011 rằng họ sẽ dừng dịch vụ này để, thay vào đó, tập trung vào Google+.

The Google Play edition Android phone was introduced in the spring of 2014. But by January 2015, they were listed as “no longer available for sale” and a Galaxy S5 edition of the phone never materialized, despite leaked photos appearing online.

Google Play phiên bản Android đã được giới thiệu vào mùa xuân năm 2014. Nhưng đến tháng 1 năm 2015, sản phẩm này được liệt kê vào danh sách “không còn để bán” và phiên bản của chiếc điện thoại Galaxy S5 chưa bao giờ trở thành hiện thực, mặc cho những hình ảnh bị rò rỉ xuất hiện trên mạng.

Google Wave was designed to let people message each other and edit documents together, but users were confused by it and it quickly flopped. Wave lasted about a year before it was killed in August 2010.

Google Wave được thiết kế để cho phép mọi người nhắn tin cho nhau và chỉnh sửa tài liệu cùng nhau, nhưng nó khiến người dùng bối rối [với cách dùng của nó] và nó nhanh chóng thất bại. Wave kéo dài khoảng 1 năm trước khi nó bị xóa sổ vào tháng 8 năm 2010.

Google Video was Google’s own video-streaming service, launched before the company bought YouTube in 2006. Google Video stopped accepting new uploads in 2009, but Video and Youtube coexisted until August 2012 when Google shut down Video for good.

Google Video là dịch vụ phát video trực tuyến của Google, được phát hành trước khi công ty này mua YouTube vào năm 2006. Google Video đã ngừng chấp nhận video mới tải lên vào năm 2009 nhưng Video và Youtube vẫn cùng tồn tại cho đến tháng 8 năm 2012 khi Google dừng Video mãi mãi.

Google’s Nexus Q, a streaming media player that was designed to connect all home devices, was unveiled with great fanfare at the company’s 2012 developer conference. Reviews of the $299 Q in tech blogs were brutal, and Google shelved the product before it ever went for sale to the public.

Nexus Q của Google, một trình phát phương tiện truyền thông trực tuyến được thiết kế để kết nối tất cả các thiết bị gia đình, được giới thiệu với sự chào đón nồng nhiệt tại hội nghị nhà phát triển của công ty vào năm 2012. Các đánh giá về Q với giá 299 đô la trong các blog công nghệ là rất tàn nhẫn và Google đã hoãn sản phẩm này trước khi nó được bán ra công chúng.

Google X, an alternative interface for the search engine, lasted exactly one day before Google pulled the plug. A strange tribute to Mac OS X’s dock, the site said: “Roses are red. Violets are blue. OS X rocks. Homage to you.” Google X was quickly taken offline on March 16, 2005, and today the name has been repurposed as Google’s research division.

Google X, một giao diện thay thế cho công cụ tìm kiếm [của Google], kéo dài chính xác một ngày trước khi Google rút phích cắm. Một sự tưởng nhớ kỳ lạ đối với dock của Mac OS X, trang web cho biết: “Hoa hồng đỏ. Violets màu xanh. OS X đá. Sự tôn trọng dành cho bạn.” Google X đã nhanh chóng dừng dịch vụ trực tuyến vào ngày 16 tháng 3 năm 2005 và ngày nay cái tên đã được đặt lại thành bộ phận nghiên cứu của Google.

Originally intended to give people access to health and wellness information, Google Health was closed for good in January 2012 after Google observed the service was “not having the broad impact that we hoped it would.”

Ban đầu được dự định sẽ cung cấp cho mọi người khả năng tiếp cận với thông tin về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe, Google Health đã đóng cửa vào tháng 1 năm 2012 sau khi Google thấy rằng dịch vụ này “không có tác động rộng lớn như chúng tôi kỳ vọng”.

Google Reader was a news-reading app that let users pull in stories from blogs or news sites. Google announced it was shutting down Reader in March 2013 – much to users’ dismay and outrage – and it was officially killed in July 2013.

Google Reader là ứng dụng đọc tin tức cho phép người dùng đọc các câu chuyện từ blog hoặc các trang tin tức. Google đã thông báo sẽ dừng Reader vào tháng 3 năm 2013 – khiến phần lớn người dùng không hài lòng và [thậm chí] phẫn nộ – và nó đã chính thức bị dừng hoạt động vào tháng 7 năm 2013.

Google Catalogs, an interactive shopping program that digitized catalogs, was shut down in 2015. Google shuttered the mobile version of Catalogs in 2013 and shut down the desktop version two years later.

Google Catalogs, một chương trình mua sắm tương tác đã số hoá các danh mục [mua sắm], đã bị đóng cửa vào năm 2015. Google đã đóng phiên bản trên điện thoại di động của Catalogs vào năm 2013 và dừng phiên bản cho máy tính để bàn 2 năm sau đó.

Google Hangouts On Air – Google’s live-streaming service – is moving to YouTube Live beginning September 2016. The service was originally created in 2012 when live streaming was catching on and was once used by President Obama and Pope Francis.

Google Hangouts On Air – Dịch vụ live-stream của Google – đang chuyển sang YouTube Live kể từ tháng 9 năm 2016. Dịch vụ này được tạo ra vào năm 2012 khi live-stream bắt đầu phổ biến và đã từng được Tổng thống Obama và Giáo hoàng Francis sử dụng.

Dodgeball, a service that let users check in at locations, was purchased by Google in 2005. Its founders, which included Dennis Crowley, left Google seemingly on bad terms in 2007 and Crowley went on to build a very similar service, Foursquare, two years later.

Dodgeball, một dịch vụ cho phép người dùng check in tại các địa điểm, đã được Google mua vào năm 2005. Những người sáng lập của nó, bao gồm Dennis Crowley, dường như đã dời Google trong một mối quan hệ chẳng tốt đẹp gì vào năm 2007 và 2 năm sau tiếp Crowley tục xây dựng một dịch vụ rất giống như vậy, Foursquare.

iGoogle, a personalized homepage, was shut down in 2013. Created in 2005, iGoogle allowed users to customize their homepage with widgets. Google said iGoogle wasn’t needed as much anymore since apps could run on Chrome and Android.

iGoogle, một trang chủ được cá nhân hóa, đã bị đóng cửa vào năm 2013. Được tạo ra vào năm 2005, iGoogle cho phép người dùng tùy chỉnh trang chủ của họ bằng các widget. Google cho biết iGoogle không còn cần thiết nữa vì các ứng dụng có thể chạy trên Chrome và Android.

Orkut was once a popular social-networking service that grew out of a Googler’s “20% time” project. The site was more popular abroad than it was in the US and Google decided to kill it in September 2014.

Orkut đã từng là một dịch vụ mạng xã hội phổ biến phát triển từ dự án “20% thời gian” của các nhân viên Google. Trang web này phổ biến hơn ở nước ngoài so với ở Hoa Kỳ và Google đã quyết định kết thúc nó vào tháng 9 năm 2014.

Google Notebook was a precursor to Google Docs and was a place to copy and paste URLs or write notes that could be shared or published. Google stopped development on Notebook in 2009 and officially shut it down in July 2012, transferring all data from Notebook to Google Docs.

Google Notebooktiền thân của Google Documents và là nơi để sao chép và dán URL hoặc viết ghi chú có thể được chia sẻ hoặc xuất bản. Google đã ngừng phát triển Notebook vào năm 2009 và chính thức ngừng hoạt động sản phẩm này vào tháng 7 năm 2012, chuyển tất cả dữ liệu từ Notebook sang Google Documents.

Google+ was intended to be Google’s social-networking service. But Google decided to shutter it after a software glitch caused Google to expose the personal profile data of hundreds of thousands of Google+ users.

Google+ được dự định sẽ trở thành dịch vụ mạng xã hội của Google. Nhưng Google đã quyết định dừng sản phẩm này sau khi trục trặc phần mềm khiến Google [có nguy cơ] tiết lộ dữ liệu hồ sơ cá nhân của hàng trăm nghìn người dùng Google+.

The software glitch came to light this past spring, but managers there chose not to go public with the information, according to a report from The Wall Street Journal.

Công chúng đã biết tới sự cố phần mềm này vào mùa xuân vừa qua, nhưng các nhà quản lý ở đó đã chọn cách không công khai thông tin, theo một báo cáo từ The Wall Street Journal.

Here’s what Google had to say about the demise of Google+:

Đây là những gì Google đã nói về cái chết của Google+:

“While our engineering teams have put a lot of effort and dedication into building Google+ over the years, it has not achieved broad consumer or developer adoption, and has seen limited user interaction with apps. The consumer version of Google+ currently has low usage and engagement: 90 percent of Google+ user sessions are less than five seconds.”

“Trong khi các nhóm kỹ thuật của chúng tôi đã nỗ lực và cống hiến để xây dựng Google+ trong những năm qua, nó đã không đạt được sự chấp nhận rộng rãi của người tiêu dùng hoặc nhà phát triển và có thấy sự tương tác hạn chế với các ứng dụng của người dùng: 90% các phiên tương tác của người dùng Google+ đều ít hơn 5 giây.”

Source: https://www.businessinsider.com/discontinued-google-products-2016-8?fbclid=IwAR1ruDp7TDxDePXs4IoT3eoJcLgiyxgTD61YW2amWlzw_PDlHnmfe49ERco

WORD BANK:

punch line /ˈpʌntʃ ˌlɑɪn/ (n): câu chuyện đùa

take on (v): cạnh tranh với ai/cái gì

shutter /ˈʃʌt.ər/ (v): đóng cửa (cửa hàng hoặc công việc kinh doanh)

glitch /ɡlɪtʃ/ (n): trục trặc, sự cố

expose /ɪkˈspəʊz/ (v): tiết lộ

doom (sth) to do sth /duːm/ (v): cho rằng cái gì sẽ làm sao (một chuyện không vui)

make sense (v): có nghĩa, dễ hiểu

have one’s (fair) share of (idiom): có rất nhiều (sai lầm, vấn đề)

graveyard /ˈɡreɪv.jɑːd/ (n): nghĩa trang

virtual /ˈvɜː.tʃu.əl/ [C1] (adj): ảo

catch on [C1] (v): trở lên phổ biến

unveil /ʌnˈveɪl/ (v): tiết lộ, công bố

make sth to the masses (v): trở nên nổi tiếng, phổ biến

price tag /ˈpraɪs ˌtæɡ/ (n): thẻ giá

nerdy /ˈnɜː.di/ (adj): quá tệ (ngoại hình)

social-networking /ˌsəʊ.ʃəl ˈnet.wɜː.kɪŋ/ [B1] (n): mạng xã hội

integrate into /ˈɪn.tɪ.ɡreɪt/ [C1] (v): hòa nhập vào, tích hợp vào

plague /pleɪɡ/ [C2] (v): gây ra lo ngại

materialize /məˈtɪə.ri.ə.laɪz/ (v): trở thành hiện thực

leak /liːk/ [B2] (v): rò rỉ, làm rò rỉ

flop /flɒp/ (v): thất bại

launch /lɔːntʃ/ [B2] (v): phát hành

for good [C1] (adv): mãi mãi

fanfare /ˈfæn.feər/ (n): sự chào đón nồng nhiệt

brutal /ˈbruː.təl/ [C2] (adj): tàn nhẫn, tàn bạo

shelve /ʃelv/ (v): trì hoãn

alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ [B2] (adj): thay thế

interface /ˈɪn.tə.feɪs/ (n): giao diện

search engine /ˈsɜːtʃ ˌen.dʒɪn/ (n): công cụ tìm kiếm

pull the plug (idiom): rút phích cắm (dừng hoạt động của cái gì)

tribute to sb/sth /ˈtrɪb.juːt/ [C2] (n): sự tưởng nhớ tới ai/cái gì

dismay /dɪˈsmeɪ/ [C2] (n): sự không hài lòng

outrage /ˈaʊt.reɪdʒ/ (n): sự phẫn nộ

interactive /ˌɪn.təˈræk.tɪv/ [B2] (adj): mang tính tương tác

digitize /ˈdɪdʒ.ɪ.taɪz/ (v): số hoá

seemingly /ˈsiː.mɪŋ.li/ [C1] (adv): dường như

on bad terms (idiom): trong một mối quan hệ không tốt đẹp

customize /ˈkʌs.tə.maɪz/ (v): tùy chỉnh

widget /ˈwɪdʒ.ɪt/ (n): một phần mềm được sử dụng trên một trang web để cho phép người dùng thay đổi thông tin của tại một khu vực nhỏ của màn hình

grow out of sth  (v): phát triển từ cái gì

precursor to sth /ˌpriːˈkɜː.sər/ (n): tiền thân của cái gì, điềm báo cho điều gì

come to light [C2] (v): được công chúng đã biết tới

demise /dɪˈmaɪz/ (n): cái chết

dedication /ˌded.ɪˈkeɪ.ʃən/ [C1] (n): sự cống hiến

TẢI FILE PDF CỦA BÀI ĐỌC NÀY TẠI: https://short2win.net/ZqECxF7y

ỦNG HỘ TÀI CHÍNH READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm chất lượng của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0886.630.599 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 071704060005623 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead