How the heel got its height

0
636

[Reading level: C2 – Mastery]

Until the 17th century, high heels were mainly worn by men

 

“How do they walk in these things?” grumbles Jack Lemmon, stumbling in his heels, newly dressed as his alter-ego Josephine, in “Some Like It Hot”. Like “jello on springs”, he marvels, when Marilyn Monroe sashays down the station platform. Monroe in high heels is the embodiment of a certain version of femininitydainty, sexualised and uncomfortable, with limited mobility, and pandering to the male gaze.

 

High heels were, in fact, originally designed for men – and had an immensely practical purpose. Soldiers on horseback wore them in tenth-century Persia, according to Elizabeth Semmelhack of the Bata Shoe Museum in Toronto. The heel helped keep them stable as they stood up in their stirrups and took aim at enemies with bows and arrows (cowboy boots still use heels in this way). Over time, heels appeared on the shoes of male aristocrats across Europe. Yet from the mid-17th century, heels became associated with supposedly “feminine” qualities such as frivolity, and so became women’s wear.

 

Marilyn Monroe in 1953 – Marilyn Monroe năm 1953

Until the mid-20th century heels were chunky, clunky things. After the second world war, techniques and materials used in aircraft engineering were applied to shoes, creating the stiletto. The spindly heel requires a thin metal shank, strong enough to bear the wearer’s weight yet flexible enough to allow the shoe to move.

 

Shoemakers and wearers have searched doggedly for a heel that is both high and comfortable. They aim to mitigate the angle created by a high heel, which forces the few square centimetres of the ball of your foot to bear the entire weight of your body. Joan Oloff, a podiatrist-turned-shoe-designer, makes footwear lined with memory foam to absorb the shock of each painful step. The sole is crafted to support the arch of the foot and distribute the wearer’s weight more equally. Antonia Saint Dunbar, an entrepreneur, makes shoes with a heel cup and strips inside to stop the foot slipping around and getting blisters. Feet are unique and rarely conform perfectly to standard sizes, a problem that the downward angle of heels exacerbates as it changes their shape further. Sandra Gault has developed an app to create 3D images of your feet, which can be used to create perfectly fitting shoes. And growing numbers of companies make shoes with adjustable heels: two inches for the boardroom, four for the nightclub, none for the schlep home.

 

For those looking for cheaper options, myriad hacks exist. Taping your third and fourth toes together gets good reviews. Having Botox injected into the soles of your feet has an anaesthetic effect but leaves you oblivious to the moment when things (or you) come tumbling down. The wisest are stepping down altogether: in 2016, for the first time, more British women bought trainers than heels.

 

Source: https://www.1843magazine.com/style/the-science-of-fashion/how-the-heel-got-its-height

WORD BANK:

grumble /ˈɡrʌm.bəl/ (v):  phàn nàn, than phiền

stumbling /ˈstʌm.bəl/ (v): bước đi loạng choạng

newly dressed /ˈnjuːli drɛst/: ăn mặc theo kiểu cách mới

alterego /ˌɒl.tər ˈiː.ɡəʊ/ (n): bản ngã, nhân cách khác

marvel /ˈmɑː.vəl/ (v): ngạc nhiên

sashays down /ˈsæʃ.eɪ/ (v): sải bước dọc theo

embodiment /ɪmˈbɒd.i.mənt/ (n): hình mẫu, hiện thân

femininity /ˌfem.əˈnɪn.ə.ti/ (n): sự nữ tính

dainty /ˈdeɪn.ti/ (adj): sự tao nhã

sexualised /ˈsek.sju.əl.aɪz/ (adj): gợi cảm, khiêu gợi

mobility /məʊˈbɪl.ə.ti/ (n): khả năng di chuyển

pander to /ˈpæn.dər/ (phrasal verb): đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu

male gaze /meɪl geɪz/ (n): ánh nhìn của phái mạnh

Soldiers on horseback /ˈsəʊlʤəz ɒn ˈhɔːsbæk/ (n): kỵ binh

keep them stable /kiːp ðɛm ˈsteɪbl/: giữ thăng bằng

stirrup /ˈstɪr.əp/ (n): giá ngựa

take aim at (v): nhắm tới cái gì

aristocrat /ˈær.ɪ.stə.kræt/ (n): quý tộc

feminine /ˈfem.ɪ.nɪn/ (adj): nữ tính

frivolity /frɪˈvɒl.ə.ti/ (n): sự phù phiếm, hão huyền

chunky /ˈtʃʌŋ.ki/ (adj): cồng kềnh

clunky /ˈklʌŋ.ki/ (adj): thô kệch

spindly /ˈspɪnd.li/ (adj): mỏng manh

flexible /ˈflek.sə.bəl/ (adj): linh hoạt, mềm dẻo

doggedly /ˈdɒɡ.ɪd.li/ (adv): một cách quyết tâm, tốn nhiều công sức

mitigate /ˈmɪt.ɪ.ɡeɪt/ (v): giảm thiểu, hạn chế

angle /ˈæŋ.ɡəl/ (n): góc

podiatrist /pəˈdaɪ.ə.trɪst/ (n): bác sĩ chuyên khoa về chân

absorb /əbˈzɔːb/ (v): hấp thụ

get blisters /ˈblɪs.tər/ (phrase): bị rộp chân

conform to /kənˈfɔːm/ (phrasal verb): vừa khít với, phù hợp với

exacerbate /ɪɡˈzæs.ə.beɪt/ (v): làm tồi tệ hơn

adjustable /əˈdʒʌs.tə.bəl/ (adj): có thể điều chỉnh được

boardroom /ˈbɔːd.ruːm/ (n): phòng họp

schelp home /ʃlep həʊm/: đi lại trong nhà

myriad /ˈmɪr.i.əd/ (adj): vô vàn

anaeisthetic effect / ˌænɪsˈθɛtɪk ɪˈfɛkt/: tác dụng gây tê

oblivious /əˈblɪv.i.əs/ (adj): không tỉnh táo

tumble down /ˈtʌm.bəl/ (v): vấp ngã


NG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0947.886.865 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 012704060048394 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here