Chủ Nhật, Tháng Tư 14, 2024
Google search engine
HomeLISTENING A brief history of cheese

[Mp4] A brief history of cheese

Before empires and royalty, before pottery and writing, before metal tools and weapons – there was cheese. As early as 8000 BCE, the earliest Neolithic farmers living in the Fertile Crescent began a legacy of cheese making, almost as old as civilization itself.


The rise of agriculture led to domesticated sheep and goats, which ancient farmers harvested for milk. But when left in warm conditions for several hours, that fresh milk began to sour.


Its lactic acids caused proteins to coagulate, binding into soft clumps. Upon discovering this strange transformation, the farmers drained the remaining liquid – later named whey – and found the yellowish globs could be eaten fresh as a soft, spreadable meal.


These clumps, or curds, became the building blocks of cheese, which would eventually be aged, pressed, ripened, and whizzed into a diverse cornucopia of dairy delights.


The discovery of cheese gave Neolithic people an enormous survival advantage.


Milk was rich with essential proteins, fats, and minerals. But it also contained high quantities of lactose – a sugar which is difficult to process for many ancient and modern stomachs.


Cheese, however, could provide all of milk’s advantages with much less lactose. And since it could be preserved and stockpiled, these essential nutrients could be eaten throughout scarce famines and long winters.


Some 7th millennium BCE pottery fragments found in Turkey still contain telltale residues of the cheese and butter they held.


By the end of the Bronze Age, cheese was a standard commodity in maritime trade throughout the eastern Mediterranean. In the densely populated city-states of Mesopotamia, cheese became a staple of culinary and religious life. Some of the earliest known writing includes administrative records of cheese quotas, listing a variety of cheeses for different rituals and populations across Mesopotamia.


Records from nearby civilizations in Turkey also reference rennet. This animal byproduct, produced in the stomachs of certain mammals, can accelerate and control coagulation. Eventually this sophisticated cheese making tool spread around the globe, giving way to a wide variety of new, harder cheeses.


And though some conservative food cultures rejected the dairy delicacy, many more embraced cheese, and quickly added their own local flavors.


Nomadic Mongolians used yaks’ milk to create hard, sundried wedges of Byaslag.


Egyptians enjoyed goats’ milk cottage cheese, straining the whey with reed mats.


In South Asia, milk was coagulated with a variety of food acids, such as lemon juice, vinegar, or yogurt and then hung to dry into loafs of paneer. This soft mild cheese could be added to curries and sauces, or simply fried as a quick vegetarian dish.


The Greeks produced bricks of salty brined feta cheese, alongside a harder variety similar to today’s pecorino romano.


This grating cheese was produced in Sicily and used in dishes all across the Mediterranean.


Under Roman rule, “dry cheese” or “caseus aridus,” became an essential ration for the nearly 500,000 soldiers guarding the vast borders of the Roman Empire. And when the Western Roman Empire collapsed, cheese making continued to evolve in the manors that dotted the medieval European countryside.


In the hundreds of Benedictine monasteries scattered across Europe, medieval monks experimented endlessly with different types of milk, cheese making practices, and aging processes that led to many of today’s popular cheeses.


Parmesan, Roquefort, Munster and several Swiss types were all refined and perfected by these cheese making clergymen.


In the Alps, Swiss cheese making was particularly successful – producing a myriad of cow’s milk cheeses.


By the end of the 14th century, Alpine cheese from the Gruyere region of Switzerland had become so profitable that a neighboring state invaded the Gruyere highlands to take control of the growing cheese trade.


Cheese remained popular through the Renaissance, and the Industrial Revolution took production out of the monastery and into machinery.


Today, the world produces roughly 22 billion kilograms of cheese a year, shipped and consumed around the globe. But 10,000 years after its invention, local farms are still following in the footsteps of their Neolithic ancestors, hand crafting one of humanity’s oldest and favorite foods.


Source: TED-Ed


Neolithic /ˌniː.əˈlɪθ.ɪk/ (adj): thuộc vào thời kì đồ đá

civilization /ˌsɪv.əl.əˈzeɪ.ʃən/ [B2] (n): nền văn minh

domesticated /dəˈmes.tɪ.keɪ.t̬ɪd/ (adj): thuần hóa

coagulate /koʊˈæɡ.jə.leɪt/ (v): làm đông lại

whey /weɪ/ (n): váng sữa

a cornucopia of /kɔːr.nəˈkoʊ.pi.ə/ (quant): dồi dào

minerals /ˈmɪn.ər.əl/: khoáng chất thiết yếu

preserve /prɪˈzɝːv/ (v): bảo quản

stockpile /ˈstɑːk.paɪl/ (v): dự trữ

famine /ˈfæm.ɪn/ (n): nạn đói

pottery fragment /ˈpɒt.ər.i ˈfræɡ.mənt/ (n): mảnh gốm

maritime trade (n): thương mại hàng hải

staple /ˈsteɪ.pəl/ (n): sản phẩm cơ bản, chủ yếu

reference /ˈref.ɚ.əns/ (n): sự đề cập

coagulation /koʊˌæɡ.jəˈleɪ.ʃən/ (n): quá trình đông máu

embrace /ɪmˈbreɪs/ [C1] (v): chấp nhận, đón nhận

monastery /ˈmɑː.nə.ster.i/ (n): tu viện

scatter /ˈskæt.ər/ (v): nằm rải rác

clergyman  /ˈklɝː.dʒi.mən/ (n): giáo sĩ, tăng lữ

bind /baɪnd/ [C1] (v): liên kết

clump /klʌmp/ (n): khối, cục

glob /ɡlɒb/ (n): khối vật chất mềm, bán lỏng

spreadable (adj): dễ phết (thực phẩm)

densely populated /ˈ ˈpɒp.jə.leɪ.tɪd/ (adj): đông dân cư

culinary /ˈkʌl.ɪ.nər.i/ (adj): thuộc về ẩm thực

quota /ˈkwəʊ.tə/ (n): phân bổ (hạn chế về số lượng)

ritual /ˈrɪtʃ.u.əl/ [C2] (n): nghi lễ

delicacy /ˈdel.ɪ.kə.si/ (n): món ngon

yak /jæk/ (n): bò Tây Tạng

brine /braɪn/ (n): nước muối

ration /ˈræʃ.ən/ (n): khẩu phần ăn

manor /ˈmæn.ər/ (n): trang viên

dot /dɒt/ (v): nằm rải rác


Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0947.886.865 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 012704060048394 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead

Lớp luyện thi IELTS online

Bạn đang có nhu cầu thi chứng chỉ IELTS cho đầu vào đại học, đi du học, xin việc hay xin cư trú và đang phân vân chưa biết học ở đâu?

Nếu bạn đang tìm kiếm dịch vụ luyện thi IELTS online với giáo viên uy tín và chất lượng, cũng như học phí phải chăng, thì thầy Trung (Admin và dịch giả chính của Read to Lead) có thể là một lựa chọn phù hợp dành cho bạn. 

Hãy liên hệ (nhắn tin) tới trang Facebook cá nhân của mình ( để tìm hiểu về lớp học và được tư vấn cũng như được học thử nha!



Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular