OBOR: 10 Facts about China’s Belt

0
2947

“Air is fast but expensive, sea is slow but cheap” — the words of Olaf Merk of the International Transport Forum concisely sums up two major parts of the model for global transport, but what benefits do the world’s land routes present global trade?

“Đường hàng không tuy nhanh nhưng lại đắt đỏ, đường biển mặc dù chậm nhưng lại rẻ”_ đó là những lí giải mà ông Olaf Merk tại Diễn đàn Giao thông Vận Tải Quốc tế cô đọng lại một cách chính xác khi nói về 2 loại hình vận tải hàng hóa quốc tế tiêu biểu hiện nay, tuy nhiên các tuyến đường bộ trên thế giới liệu có cho thấy nhiều lợi ích đối với thương mại toàn cầu?

China’s investment into its Belt and Road Initiative (BRI) has found that it is cheaper to transport goods via the ‘belt’, the rail-dominated proportion of its global trade route initiative, than moving freight by sea or air.

Việc đầu tư của Trung Quốc cho Sáng kiến Vành Đai và Con Đường (BRI) đã cho thấy rằng việc vận tải hàng hóa thông qua “vành đai”, sáng kiến về một tuyến thương mại toàn cầu với tỷ lệ đường sắt vượt trội, rẻ hơn nhiều so với vận tải hàng không và hàng hải.

The country, which has seven of the 10 largest container ports situated on its shores, is pouring money into transporting freight further than was ever possible before through its BRI ‘belt’ network.

Trung Quốc, quốc gia có tơi 7 trong số 10 cảng container lớn nhất thế giới nằm trên lãnh thổ của mình, đang rót nhiều tiền vào vận tải hàng hóa hơn bao giờ hết thông qua mạng lưới “vành đai” BRI của họ.

Although BRI is still in its early stages, here are ten facts about the belt that you should know.

Mặc dù sáng kiến BRI vẫn đang ở những giai đoạn đầu, bạn cũng nên biết đến 10 sự thật về vành đai này.

The belt – Về vành đai này:

-The belt’s full title is the ‘Silk Road Economic Belt’, and is named after the original Silk Road established during the Han dynasty (270-220 BCE), which was the second imperial dynasty of China.

-Tên đầy đủ đúng nghĩa của nó là “Vành Đai Kinh Tế Con Đường Tơ Lụa”, và nó là cái tên được đặt theo tên gốc của Con Đường Tơ Lụa được thiết lập vào triều đại nhà Hán (270-220 trước công nguyên), triều đại vua thứ 2 của Trung Quốc.

– The belt will range from Zhengzhou, an industrial city in the South of China, to multiple      points around Central Europe, including Rotterdam, Hamburg and Prague.

– Vành đai này sẽ kéo dài từ Trịnh Châu, một thành phố công nghiệp ở nam Trung Quốc, sang đến nhiều điểm khác nhau quanh khu vực châu Âu, bao gồm Rotterdam, Hamburg và Prague.

– A new inland terminal, the largest in Europe, is now operational in Duisburg as part of the Silk Road Economic Belt, and serves as a trade gateway to Europe.

– Một cảng nội địa mới, lớn nhất ở Châu Âu, đang đi vào hoạt động ở Duisburg (Đức) như một phần của Vành Đai Kinh Tế Con Đường Tơ Lụa, đồng thời phục vụ như một cửa ngõ thương mại tới Châu Âu.

– The belt is made up of several overland corridors, which will connect China and Europe by moving goods through Central Asia and the Middle East.

-Vành đai này được hình thành lên từ một vài hành lang đường bộ, sẽ kết nối Trung Quốc và khu vực Châu Âu thông qua việc vận chuyển hàng hóa xuyên qua Trung Á và Trung Đông.

– Trains operating on the belt can travel up to 9,800 miles, and will continue to run even in extreme weather.

– Hệ thống đường sắt trên vành đai này có quãng đường di chuyển lên tới 9800 dặm, và vẫn hoạt động bình thường bất kể thời thiết cực đoan.

– Multiple rail networks feed into the belt from Asia and Europe, including trade routes from Beijing and Harbin in China, and rail links from Madrid in Spain.

 – Nhiều mạng lưới đường sắt bổ sung vào vành đai từ Châu Á sang Châu Âu, bao gồm các tuyến đường thương mại từ Bắc Kinh và Cáp Nhĩ Tân của Trung Quốc, và tuyến đường sắt kết nối từ Madrid của Tây Ban Nha.

– As covered in a recent article on Port Technology, China has also invested in Djibouti as part of the BRI strategy, updating rail networks at the country’s ports in an effort to spread its influence.

– Như đã đề cập trong một bài bao gần đây trên tạp chí Port Technology, Trung Quốc cũng đã đầu tư vào Djibouti (Cộng hòa Gi-Bu-Ti) như là một phần trong chiến lược BRI, nâng cấp nhiều mạng lưới đường sắt tại các cảng biển của quốc gia này trong một nỗ lực nhằm mở rộng tầm ảnh hướng của BRI.

– Some of the economic corridors planned, as part of the strategy, run through disputed territory. This includes one route through the Kashmir, hotly contested by India and Pakistan.

– Một vài hành lang kinh tế được đã được dự tính, đóng vai trò như một phần của chiến dịch, đi xuyên qua vùng lãnh thổ đang xảy ra tranh chấp. Bao gồm một tuyến đường qua Kashmir, điểm nóng giao tranh giữa Ấn Độ và Pakistan.

Suspension Bridge across the Indus River, Pakistan – Cầu treo bắt qua sông Indus, Pakistan

– The China-Pakistan economic corridor will receive $46 billion in investment, to build infrastructure projects like new roads and bridges.

– Hành lang kinh tế Trung Quốc – Pakistan sẽ nhận được khoản đầu tư 46 tỉ đô, phục vụ cho công tác xây dựng các dự án về cơ sở vật chất chẳng hạn như hệ thống các và cầu đường mới.

– Rail is viewed as an attractive option, as with rail volumes growing there will be a subsequent decrease in costs.

– Đường sắt được xem xét như một phương án hấp dẫn, bởi khi khối lượng vận tải của đường sắt tăng nên, nó sẽ giúp cắt giảm chi phí sau này.

Source: https://www.porttechnology.org/news/one_belt_ten_facts_chinas_bri_strategy

WORD BANK:

International Transport Forum: Diễn đàn Giao thông Vận Tải Quốc tế

concise /kənˈsaɪs/ (adj) : chính xác, rõ ràng

land route (n): tuyến đường bộ

Belt and Road Initiative (BRI): sáng kiến Vành Đai và Con Đường (BRI)

dominated /ˈdɒm.ɪ.neɪ.tɪd/ (adj) : vượt trội

proportion /prəˈpɔː.ʃən/ (n): tỉ lệ

freight /freɪt/ (n): hàng hóa

situate /ˈsɪtʃ.u.eɪt/ (v): đặt tại, nằm tại

shore /ʃɔːr/ (n) [B1]: khu đất ven biển (thường dùng các khu vực gần biển phục vụ xây cảng)

pour money into sth /pɔːr/ (v) (B1]: rót tiền vào đâu

title /ˈtaɪ.t̬əl/ (n) [B1]: danh nghĩa, tiêu đề, tên

dynasty /ˈdaɪ.nə.sti/ (n): triều đại

BCE (Before Century): trước công nguyên

imperia /ɪmˈpɪr.i.əl/ (adj): liên quan đến vua chúa

terminal /ˈtɜː.mɪ.nəl/ (n):  bến cảng, khu chức năng (khu vực chuyên biệt, lắp đặt thiết bị phù hợp tổ chức xếp dỡ hàng hóa,  và các dịch vụ khác liên quan cho tàu biển và hàng)

trade gateway (n): cửa ngõ thương mại

extreme weather (n): thời tiết cực đoan

feed into (v): bổ sung, thêm vào

spread /spred/ (v) [B2]: mở rộng

influence /ˈɪn.flu.əns/ (n) [B2]: ảnh hưởng

territory /ˈter.ə.tɔːr.i/ (n) [B2]: vùng lãnh thổ

dispute /dɪˈspjuːt/ (v) [C2]: tranh chấp

hotly contested (area) (n): điểm nóng giao tranh

infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃɚ/ (n) [C1]: cơ sở vật chất

volume /ˈvɑːl.juːm/ (n): khối lượng (hàng hóa)

subsequent /ˈsʌb.sɪ.kwənt/ (adj) [C1]: sau này

BẠN CÓ THỂ TẢI FILE PDF CỦA BÀI ĐỌC NÀY TẠI: http://vnurl.xyz/rvgfDb


ỦNG HỘ TÀI CHÍNH READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm chất lượng của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0886.630.599 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 071704060005623 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead