Pound sterling suffers worst quarter since Brexit vote

0
1781

Đồng Bảng Anh có quý tồi tệ nhất kể từ cuộc trưng cầu dân ý cho Brexit

The currency is being undermined further by economic weakness which has led the BoE to postpone rate hikes.

Đồng bảng Anh đang bị suy yếu thêm bởi suy thoái kinh tế đã khiến BoE (Bank of England – Ngân hàng Anh) trì hoãn tăng lãi suất.

Worries that Britain will run out of time to agree a deal with the European Union after Brexit, a resurgent US dollar and weakness in the economy have combined to hammer the pound, which had started 2018 as one of the best performing major currencies.

Lo ngại rằng nước Anh sẽ không có đủ thời gian để đi đến một thỏa thuận với Liên minh châu Âu sau Brexit, một đồng đô la Mỹ hồi phục và sự yếu kém trong nền kinh tế đã kết hợp với nhau để giáng đòn vào đồng bảng, đồng tiền mà vào đầu năm 2018 vẫn là một trong những đồng tiền chính hiệu quả nhất.

Sterling has slumped more than 6 percent since April to a seven and a half month low. That’s bigger than the 5.4 percent fall in the euro/dollar exchange rate and a 4.1 percent drop in the yen this quarter. Against the euro, it has declined 1 per cent.

Đồng bảng (Pount Sterling) đã giảm hơn 6% kể từ tháng Tư xuống mức thấp nhất trong 7 tháng rưỡi [tính từ đầu năm]. Điều đó tương đương mức giảm hơn 5,4% so với tỷ giá đồng euro / đô la và mức giảm 4,1% so với đồng yên trong quý này. So với đồng euro, nó đã giảm 1 phần trăm.

Hedge funds have a net short sterling position for the first time since November. That is in stark contrast to early 2018 when long positions were at their biggest in three years.

Các quỹ đầu tư mạo hiểm lần đầu tiên bán trước mua sau đồng bảng kể từ tháng 11. Điều này hoàn toàn trái ngược với đầu năm 2018 khi các khoản đầu tư dài hạn (mua trước bán sau) ở mức cao nhất trong ba năm.

The performance since April is also sterling’s second-worst quarter since the 2008 financial crisis.

Giá trị của đồng bảng từ tháng Tư đến nay cũng đang trong quý tồi tệ thứ hai kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.

That matters because a strong pound is seen as a barometer of confidence in Britain’s economy. Sharp currency drops also risk raising inflation, heaping pressure on the Bank of England to raise interest rates even if the economy is floundering.

Điều này quan trọng bởi vì một đồng bảng mạnh được xem như là một phong vũ biểu của sự tự tin đặt vào nền kinh tế của Anh. Đồng tiền giảm mạnh cũng làm tăng nguy cơ lạm phát, làm chồng chất thêm áp lực lên Ngân hàng Anh khiến họ phải tăng lãi suất ngay cả khi nền kinh tế đang lúng túng.

At present, though, the currency is being undermined further by economic weakness which has led the BoE to postpone rate hikes. Current bets for an August rise are about 60 per cent but markets are not fully pricing in even one hike for 2018.

Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, đồng tiền đang bị suy yếu thêm do sự yếu kém trong nền kinh tế khiến BoE trì hoãn tăng lãi suất. Khoảng 60% các dự đoán cho rằng sẽ có một mức tăng giá vào tháng 8 nhưng [các dấu hiệu] thị trường cho thấy sẽ không có bất kỳ sự tăng giá nào trong cả năm 2018.

Darkening the outlook further are uncertainties over the future trading relationship with the EU and hopes have receded that an EU summit that concludes on Friday would break a deadlock over Brexit issues such as the Irish border.

Điều làm cho triển vọng [tăng giá] thêm phần tối tăm là sự không chắc chắn về mối quan hệ thương mại trong tương lai với EU và người ta đã không còn hi vọng rằng một hội nghị thượng đỉnh của EU kết thúc vào thứ Sáu sẽ phá vỡ bế tắc về các vấn đề Brexit như biên giới [giữa vương quốc Anh] với Ireland.

“At the start of the year the market was too optimistic on sterling,” said Rabobank strategist Jane Foley. “We’ve had a dose of reality. Investors realise now there is a huge lack of clarity on the government’s plan for Brexit.”

“Vào đầu năm, thị trường đã quá lạc quan về đồng bảng Anh”, nhà chiến lược Rab Folank Jane Foley cho biết. “Chúng ta đã phải uống một liều thuốc thực tế. Bây giờ, các nhà đầu tư nhận ra sự thiếu rõ ràng trong kế hoạch của chính phủ cho Brexit. ”

Rabobank sees a strong chance of an August rate rise but has cut year-end exchange rate targets to $1.28, noting time was running out for a trade deal before Brexit happens next March.

Rabobank nhận thấy khả năng tăng lãi suất trong tháng 8 nhưng đã cắt giảm các mục tiêu tỷ giá vào cuối năm xuống còn 1,28 đô la Mỹ [ăn 1 bảng Anh], đáng chú ý là đã hết thời gian cho một thỏa thuận thương mại trước khi Brexit diễn ra vào tháng 3 tới.

But others are less gloomy and some even predict the pound to recover towards $1.40 as interest rates rise. MUFG analysts also reckon an imminent UK government white paper outlining post-Brexit plans may offer sterling some respite.

Nhưng những người khác ít ảm đạm hơn và một số thậm chí còn dự đoán đồng bảng Anh sẽ phục hồi về mức 1,40 đô la khi lãi suất tăng. Các nhà phân tích của MUFG cũng cho rằng một sách trắng của chính phủ sắp được đưa ra sẽ phác họa các kế hoạch hậu Brexit có thể sẽ giúp  cho đồng bảng dừng giảm giá.

The pound has traded within tight ranges recently and volatility has fallen, possibly because markets already price in the worst-case scenario – “hard Brexit”.

Gần đây đồng bảng Anh đã được giao dịch trong phạm vi hẹp và biến động đã giảm, có thể do thị trường đã dự đoán kịch bản xấu nhất – “hard Brexit”.

Source: https://www.independent.co.uk/news/business/news/pound-sterling-dollar-exchange-rate-brexit-vote-worst-quarter-a8426481.html

WORD BANK:

undermine /ˌʌn.dəˈmaɪn/ [C1] (v): làm suy yếu

rate hike (n): tăng lãi suất

resurgent /rɪˈsɜː.dʒənt/ (adj): hồi phục

hammer /ˈhæm.ər/ (v): giáng đòn

slump /slʌmp/ (v, n): giảm đột ngột

hedge fund (n): quỹ đầu tư mạo hiểm

short position (terms): thuật ngữ trong lĩnh vực chứng khoán trong đó nhà đầu tư bán sản phẩm trước và mua sau. Với hình thức này, nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận khi giá trị sản phẩm giảm và thua lỗ khi giá sản phẩm tăng. Hình thức này thường là lướt sóng (nên gọi là “short”)

long position (terms): thuật ngữ trong lĩnh vực chứng khoán trong đó nhà đầu tư mua sản phẩm trước rồi bán sau đó. Đây là hình thức làm ăn truyền thống, thường lâu dài (nên gọi là “long”).

barometer /bəˈrɒm.ɪ.tər/ (n): phong vũ biểu

heap pressure on sth (v): làm tăng thêm áp lực lên ai/cái gì

flounder /ˈflaʊn.dər/ (v): lúng túng

uncertainty /ʌnˈsɜː.tən.ti/ [C1] (n): sự không chắc chắn

hopes have receded that (expression): người ta đã không còn hi vọng rằng

break a deadlock (v): phá vỡ bế tắc

clarity /ˈklær.ə.ti/ (n): sự rõ ràng

gloomy /ˈɡluː.mi/ (adj): ảm đạm

reckon /ˈrek.ən/ (v) cho rằng

imminent /ˈɪm.ɪ.nənt/ [C2] (adj): sắp xảy ra

white paper (n): sách trắng – một tài liệu sử dụng như một phương tiện để trình bày các ưu tiên chính sách của chính phủ trước khi công bố luật

respite /ˈres.paɪt/ (v): tạm hoãn hoặc kết thúc tình trạng khó khăn

volatility /ˌvɒl.əˈtɪl.ə.ti/ (n): biến động