Thứ Sáu, Tháng Năm 24, 2024
Google search engine

The Omron rings

[Reading level: C1 – Advanced]

If you look at the US dollar bills issued in 2020, or South African banknotes, you may see they share similarities. And they are there for good reasons. Among these shared elements are seemingly innocuous circular patterns scattered across the surface, known as the Omron rings or the EURion constellation. Despite their unassuming appearance, these tiny circles play a crucial role in safeguarding the integrity of these currencies and thwarting attempts at counterfeiting.

 

The Omron rings, as they’re colloquially known, are not mere decorative features but strategic tools embedded within the design of secure documents worldwide since around 1996. Their primary purpose is to assist imaging software in detecting the presence of banknotes, checks, and ownership title certificates in digital images. This detection triggers a response in the software, often resulting in the prevention of unauthorized reproduction, particularly through color photocopiers, thus combating counterfeiting efforts.

 

Omron rings made by circular zeroes on a US $20 note (marked in blue). – Vòng Omron được làm từ các số 0 tròn trên tờ 20 đô la Mỹ (được đánh dấu màu xanh lam)

The term “EURion constellation” was coined by security researcher Markus Kuhn, who stumbled upon the pattern while experimenting with a Xerox color photocopier in the early 2000s. He likened the arrangement of circles to the astronomical Orion constellation, with “EUR” referencing the ISO 4217 designation of the euro currency. Consisting of five small circles in yellow, green, or orange, repeated across banknotes at various orientations, the presence of these circles alone can prompt some color photocopiers to refuse processing.

 

Japan’s 1,000 Yen banknote issued in 2004 – Tờ tiền 1.000 Yên của Nhật Bản phát hành năm 2004

The integration of the Omron rings varies across different currencies and denominations, demonstrating both creativity and functionality. For instance, on certain US bills, they cunningly masquerade as the digit zero within small, yellow numbers corresponding to the note’s value. Conversely, on Japanese yen, these circles may take on the delicate form of flowers, adding an aesthetic touch to their security function.

 

 

An error shown in Adobe Photoshop CC 2022 when attempting to print a protected image of a banknote (in this case, a US $20 bill). – Lỗi hiển thị trong Adobe Photoshop CC 2022 khi cố in hình ảnh được bảo vệ của tờ tiền (trong trường hợp này là tờ 20 đô la Mỹ).

Despite their widespread use, the technical details surrounding the Omron rings remain closely guarded secrets. While a 1995 patent application suggests their origin at Omron Corporation, a Japanese electronics company, the specifics of the pattern and detection algorithm are kept confidential by its inventors and users. This secrecy underscores the critical role these features play in combating counterfeiting, as unauthorized disclosure could compromise their effectiveness.

 

In various instances, terms like “Omron anti-photocopying feature” and “Omron rings” have been used to reference these security measures, yet their official designation remains unclear. Their importance, however, is indisputable, as evidenced by their incorporation into the designs of banknotes worldwide and their ongoing role in preserving the integrity of currencies against fraudulent replication.

 

 

Source: Read to Lead

WORD BANK:

element /ˈel.ə.mənt/ (n): yếu tố

seemingly /ˈsiː.mɪŋ.li/ [C1] (adv): dường như

innocuous /ɪˈnɑː.kju.əs/ (adj): vô hại

scattered /ˈskæt̬.ɚd/ [C2] (adj): nằm rải rác

constellation /ˌkɑːn.stəˈleɪ.ʃən/ (n): chòm sao

unassuming /ˌʌn.əˈsuː.mɪŋ/ (adj): khiêm tốn

tiny /ˈtaɪ.ni [B1] (adj): nhỏ xíu

safeguard sth/sb /ˈseɪf.ɡɑːrd/ (v): bảo vệ

integrity /ɪnˈteɡ.rə.t̬i/ [C2] (n): tính toàn vẹn

currency /ˈkɝː.ən.si/ [B1] (n): tiền tệ

thwart sth /θwɔːrt/ (v): cản trở, ngăn chặn

attempt /əˈtempt/ [B1] (n): nỗ lực

counterfeit /ˈkaʊn.t̬ɚ.fɪt/ (n, v): làm giả, tiền giả

colloquially /kəˈloʊ.kwi.ə.li/ (adv): một cách thông tục

mere /mɪr/ [B2] (adj): chỉ

decorative /ˈdek.ər.ə.t̬ɪv/ [B2] (adj): mang tính trang trí

embed /ɪmˈbed/ (v): tích hợp

detect /dɪˈtekt/ [C1] (v): phát hiện

check /tʃek/ (n): tờ séc

ownership title certificate (n): giấy chứng nhận quyền sở hữu

trigger /ˈtrɪɡ.ɚ/ [C1] (v): kích hoạt

unauthorized /ʌnˈɑː.θə.raɪzd/ (adj): trái phép

reproduction /ˌriː.prəˈdʌk.ʃən/ [C2] (n): sao chép

combat sth /kəmˈbæt/ [C2] (v): chống lại cái gì

coin /kɔɪn/ [C2] (v): nghĩ ra, phát minh ra (một thuật ngữ)

stumble upon sth /ˈstʌm.bəl/ (v): tình cờ phát hiện ra cái gì

pattern /ˈpæt̬.ɚn/ [B1] (n): hình thái

liken sth to sth /ˈlaɪ.kən/ (v): ví cái gì với cái gì

astronomical /ˌæs.trəˈnɑː.mɪ.kəl/ (adj): thuộc về thiên văn

consist of sth /kənˈsɪst/ [B1] (v): bao gồm

orientation /ˌɔːr.i.enˈteɪ.ʃən/ [C2] (n): hướng

prompt sb/sth to do sth /prɑːmpt/ [C2] (v): khiến ai/cái gì làm gì

vary /ˈver.i/ [B2] (v): khác nhau

denomination /dɪˌnɑː.məˈneɪ.ʃən/ (n): mệnh giá

demonstrate sth /ˈdem.ən.streɪt/ [B2] (v): thể hiện, cho thấy điều gì

functionality /ˌfʌŋk.ʃənˈæl.ə.t̬i/ (n): chức năng

cunning /ˈkʌn.ɪŋ/ [C2] (adj): khéo léo

masquerade /ˌmæs·kəˈreɪd/ (v): giả dạng

correspond to sth /ˌkɔːr.əˈspɑːnd/ [B2] (v): tương ứng với

delicate /ˈdel.ə.kət/ [B2] (adj): tinh tế

add an aesthetic touch to sth (expression): tăng thêm nét thẩm mỹ cho cái gì

patent /ˈpæt.ənt/ (n): bằng sáng chế

algorithm /ˈæl.ɡə.rɪ.ðəm/ (n): thuật toán

underscore sth /ˌʌn.dɚˈskɔːr/ (v): nhấn mạnh cái gì

disclosure /dɪˈskloʊ.ʒɚ/ (n – formal): việc tiết lộ

compromise sth /ˈkɑːm.prə.maɪz/ [B2] (v): làm hỏng, hủy hoại cái gì

reference sb/sth /ˈrefərəns/ (v): chỉ, nhắc tới cái gì/ai

official /əˈfɪʃ.əl/ [C2] (adj): chính thức

designation /ˌdez.ɪɡˈneɪ.ʃən/ (n): tên gọi

indisputable /ˌɪn.dɪˈspjuː.t̬ə.bəl/ [C2] (adj): không thể chối cãi

ongoing /ˈɑːnˌɡoʊ.ɪŋ/ [C2] (adj): đang diễn ra

fraudulent /ˈfrɑː.dʒə.lənt/ [C2] (adj): mang tính gian lận

replicate /ˈrep.lɪ.keɪt/ (v): sao chép


NG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0947.886.865 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 012704060048394 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead


Lớp luyện thi IELTS online

Bạn đang có nhu cầu thi chứng chỉ IELTS cho đầu vào đại học, đi du học, xin việc hay xin cư trú và đang phân vân chưa biết học ở đâu?

Nếu bạn đang tìm kiếm dịch vụ luyện thi IELTS online với giáo viên uy tín và chất lượng, cũng như học phí phải chăng, thì thầy Trung (Admin và dịch giả chính của Read to Lead) có thể là một lựa chọn phù hợp dành cho bạn. 

Hãy liên hệ (nhắn tin) tới trang Facebook cá nhân của mình (https://www.facebook.com/nguyen.trung.509) để tìm hiểu về lớp học và được tư vấn cũng như được học thử nha!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular