The other Russia Collusion Scandal is breaking wide open

0
1132

Một vụ bê bối cấu kết khác của Nga lại được hé lộ

In 2016, Vladimir Putin reaped two of his greatest foreign policy triumphs in quick succession. The United Kingdom voted narrowly to exit the European Union, advancing a longstanding Russian goal of splitting Western allies that have long been united against it. Later that year, the United States voted even more narrowly to elect Donald Trump president.

Năm 2016, Vladimir Putin đã nhanh chóng gặt hái được hai thành tựu liên tiếp về chính sách đối ngoại. Vương quốc Anh đã bỏ từng lá phiếu để thoát khỏi Liên minh châu Âu, thúc đẩy một mục tiêu lâu dài của Nga về việc chia rẽ các đồng minh phương Tây từ lâu đã thống nhất để cùng chống lại nước này. Cuối năm đó, Hoa Kỳ đã bỏ phiếu thậm chí còn chặt chẽ hơn để bầu ra tổng thống Donald Trump.

Friday evening, the New York Times revealed new detail about Russian involvement in the Brexit vote. The more we learn, the more similar the pattern of behavior in the two countries becomes clear, and the more suspicious the denials of Putin’s partners grows.

Tối thứ Sáu, tờ New York Times tiết lộ chi tiết mới về sự can dự của Nga vào cuộc bỏ phiếu Brexit. Càng tìm hiểu, đường hướng hành động ở cả hai nước càng trở nên rõ ràng hơn, và các phủ nhận từ những cộng sự của Putin càng trở nên đáng ngờ hơn.

In both countries, the right-wing pro-Russian populists indignantly insist there is no more incriminating information to be found beyond what was known at any given moment, even as the bounds of what is known at any moment continues to expand. In Britain, billionaire businessman Arron Banks financed the Brexit referendum with the largest donation in British history. Initially, he copped to having one meeting with Russian officials. After the Guardian obtained secret documents blowing up this claim, he admitted there were actually three meetings. Now the Times has even more information, and Banks concedes the number of covert meetings has grown to four.

Ở cả hai quốc gia, những người theo chủ nghĩa dân túy cánh hữu thân Nga phẫn nộ nhấn mạnh rằng không có thêm thông tin buộc tội nào khác ngoài những gì đã được cho biết, ngay cả khi phạm vi của những gì được biết đến tiếp tục mở rộng. Tại Anh, tỉ phú doanh nhân Arron Banks đã tài trợ cho cuộc trưng cầu dân ý Brexit với khoản đóng góp lớn nhất trong lịch sử Anh. Ban đầu, ông ta có được một cuộc gặp với các quan chức Nga. Sau khi tờ Guardian thu thập được các tài liệu bí mật làm vỡ lở vụ này, ông thú nhận thực sự đã có ba cuộc họp. Giờ đây, tờ Times có thêm nhiều thông tin hơn, thì ông Banks lại thừa nhận số cuộc họp kín đã tăng lên bốn.

At the secret meetings with Russians, Banks was dangled the prospect of lucrative gold and mining deals. In the course of speaking with the Times, Banks changed his story: “In interviews earlier this week, Mr. Banks initially said he knew nothing about the [mining] project. Then he later said he remembered hearing about it from the investment banker but did not pursue it.”

Tại các cuộc họp bí mật với người Nga, ông Banks đã được đưa cho mồi nhử triển vọng giao dịch rất lời lãi từ vàng và khai thác mỏ. Trong quá trình nói chuyện với tờ Times, ông Banks đã thay đổi câu chuyện của mình: “Trong các cuộc phỏng vấn đầu tuần này, ông Banks ban đầu nói rằng ông không biết gì về dự án [khai thác mỏ]. Sau đó, ông ta lại nói rằng ông ta nhớ là đã nghe về dự án này từ chủ ngân hàng đầu tư nhưng không theo vụ này.”

Well, that sounds innocent.

Vâng, nghe có vẻ ngây thơ vô tội.

Banks continues to insist he never actually took up the Russians on the offer of cutting him in on their mining deals at a favorable price. This denial seems extremely hard to credit. For one thing, Banks tweeted at the time that he was buying up gold and mining stocks. For another, the Times adds the crucial detail that his business partner and fellow Brexit supporter, James Mellon, did participate in the sweetheart deal. The mining stocks were sold at a discount, and Mellon’s investment firm, Charlemagne Capital, “was among a restricted number of investors who were allowed to participate.”

Ông Banks tiếp tục nhấn mạnh rằng ông chưa bao giờ thực sự tin vào đề nghị của người Nga về việc sẽ chia sẻ lợi nhuận với ông ở một mức giá thuận lợi trong giao dịch khai thác mỏ. Sự phủ nhận này có vẻ cực kỳ khó tin. Thứ nhất, vào thời điểm đó, ông Banks đã tweet là ông đã mua vàng và cổ phần khai thác. Thứ hai, tờ Times cho biết thêm một chi tiết quan trọng là đối tác kinh doanh của ông Banks và cũng là người ủng hộ Brexit, ông James Mellon, đã tham gia vào thỏa thuận này. Các cổ phiếu khai thác mỏ đã được bán hạ giá, và công ty đầu tư của Mellon, Charlemagne Capital, “nằm trong số lượng giới hạn các nhà đầu tư được phép tham gia.”

Banks’s defense of his behavior to the Times is so absurdly suspicious it almost reads like a winking, dada joke: “The idea that things were dangled as some sort of carrots for me to be involved with the Russians is very far-fetched,” he said. “I wonder what the Russians wanted from me?” What they wanted was perfectly obvious: Banks funded a political referendum in which Russia had a strong interest in passing. Russia could not directly finance the referendum, but Banks could. Therefore, what they would want is for him to use some of the money they were dangling before him to support Brexit, which he did. At this point, it seems virtually certain that Russia did use Banks, perhaps in conjunction with Mellon, as a pass through to covertly finance the Brexit referendum.

Lời biện hộ về hành vi của ông Banks với tờ Times khả nghi một cách phi lý, đến mức gần giống như một trò đùa: “Cái suy nghĩ rằng mọi thứ được treo lơ lửng như cà rốt trước mắt tôi để nhử tôi tham gia với người Nga thật là cường điệu“, ông ta nói. “Tôi tự hỏi người Nga muốn gì từ tôi?” Những gì họ muốn là hoàn toàn rõ ràng: ông Banks tài trợ một cuộc trưng cầu chính trị trong đó Nga có khả năng cao được thông qua. Nga không thể trực tiếp tài trợ cho cuộc trưng cầu dân ý, nhưng ông Banks có thể. Vì vậy, những gì họ muốn là để ông ta sử dụng số tiền họ treo trước mắt ông để hỗ trợ Brexit, và ông đã làm vậy. Đến đây, gần như có thể chắc chắn rằng Nga đã sử dụng ông Banks, có lẽ là cả ông Mellon, như là một cầu nối để bí mật tài trợ cho trưng cầu dân ý Brexit.

Meanwhile, back in the United States, Donald Trump and many members of his inner circle have a long trail of financial ties to Russia. The overt behavior looks remarkably similar. Trump and his cronies refuse to disclose their precise financial connections (by, for instance, following the established norm of a presidential candidate publishing his tax returns.) They continuously lie about the number and nature of their covert contacts with Russian officials, then keep insisting with each new disclosure that there is no more to disclose and the whole question is a witch hunt. Meanwhile, they continue to deliver a policy outcome payoff to Putin.

Trong khi đó, Hoa Kỳ, Donald Trump và nhiều thành viên trong ê-kíp của ông có một mối quan hệ tài chính lâu dài với Nga. Thái độ công khai này cũng không khác là mấy. Trump và các cộng sự từ chối tiết lộ các mối quan hệ tài chính rõ ràng (ví dụ như dựa theo tiêu chuẩn được đặt ra thì một ứng cử viên tổng thống phải công khai tờ khai thuế.) Họ liên tục nói dối về số lượng và bản chất của mối liên hệ bí mật của họ với các quan chức Nga, và cứ khi nào có tiết lộ mới thì họ lại nhấn mạnh rằng không còn gì để tiết lộ thêm nữa cả và tất cả chỉ là một cuộc truy tìm vô ích. Trong khi đó, họ tiếp tục đút lót cho Putin.

Yesterday alone, reports have emerged that Trump offered Emmanuel Macron a better deal if France would exit the European Union, refused to rule out accepting Russia’s claim to seized territory from Ukraine, and that his government is studying the possibility of withdrawing troops from Germany. Like Banks’s winking “what could the Russians have wanted from me?” defense, Trump is virtually daring his critics to draw the obvious conclusion.

Chỉ riêng ngày hôm qua đã xuất hiện hang loạt bài báo nói rằng Trump đã đưa ra cho Emmanuel Macron một thỏa thuận hời hơn nếu Pháp rời khỏi Liên minh châu Âu, từ chối bác bỏ chấp nhận yêu sách của Nga về lãnh thổ đã bị Ukraine chiếm, và rằng chính phủ của ông đang nghiên cứu khả năng rút quân khỏi Đức. Giống như lời biện hộ của Banks “Nga thì có thể muốn gì từ tôi?”, Trump hình như đang thách các nhà phê bình rút ra kết luận rõ ràng.

Source: http://nymag.com/daily/intelligencer/2018/06/the-british-russia-collusion-scandal-is-breaking-wide-open.html

WORD BANK

reap /riːp/ (v): thu hoạch, gặt hái

triumph /ˈtraɪʌmf/ [C1] (n): thành tựu, chiến thắng to lớn, thành tích

succession /səkˈseʃn/ (n): sự nối tiếp, sự kế tiếp

suspicious /səˈspɪʃəs/ [B2] (adj): đáng ngờ

populist /ˈpɒpjəlɪst/ (n): người theo chủ nghĩa dân túy (một loại chủ nghĩa nhấn mạnh sự tương phản giữa nhân dân và “tầng lớp tinh hoa” và tuyên bố là mình đứng về phía “dân thường”

indignantly /ɪnˈdɪɡnəntli/ (adv): một cách phẫn nộ, một cách giận dữ

incriminating /ɪnˈkrɪmɪneɪtɪŋ/ (adj): buộc tội, đổ tội, đổ trách nhiệm

bounds /baʊndz/ (n): giới hạn, phạm vi, hạn độ

referendum /ˌrefəˈrendəm/ [C2] (n): cuộc trưng cầu dân ý

cop /kɒp/ (v): có được, tóm được, bắt được

blow up (v): thổi phồng lên

concede /kənˈsiːd/ [C2] (v): thừa nhận, thú nhận

covert /ˈkʌvət/ (adj): kín đáo, bí mật, riêng tư

dangle /ˈdæŋɡl/ (v): nhử (mồi)

lucrative /ˈluːkrətɪv/ [C2] (adj): sinh lời, có lợi nhuận cao

take up (v): nhận lời, hưởng ứng

cut sb in (on sth) (v): cho ai đó tham gia và cùng chia sẻ lợi nhuận

stock /stɒk/ (n): cổ phần, cổ phiếu

crucial /ˈkruːʃl/ [B2] (adj): mang tính quyết định

discount /ˈdɪskaʊnt/ [A2] (n): sự khấu trừ, sự chiết khấu

absurdly /əbˈsɜːdli/ (adv): vô lý, ngớ ngẩn, lố bịch

far-fetched /ˌfɑː ˈfetʃt/ (adj): không thật, cường điệu, xa vời

virtually /ˈvɜːtʃuəli/ [B2] (adv): hầu như, gần như

overt /əʊˈvɜːt/ (adj): công khai, minh bạch

crony /ˈkrəʊni/ (n): bạn chí thân, bạn nối khố

disclose /dɪsˈkləʊz/ [C2] (v): công khai, bật mí

norm /nɔːm/ [C1] (n): quy chuẩn, tiêu chuẩn

witch hunt /ˈwɪtʃ hʌnt/ (n): cuộc truy tìm những người được cho là không theo chính phái, hay có quan điểm không giống số đông

payoff /ˈpeɪ ɒf/ (n): tiền đút lót

rule out (v): không chấp nhận, bác bỏ

seize /siːz/ [C2] (v): chiếm đoạt