The US government okayed Elon Musk’s plan to triple the number of satellites in orbit

0
377

aceX now has US permission to fly 4,425 satellites in a swarming constellation called Starlink to deliver internet service to consumers below – more than tripling the number of active satellites in orbit around the earth.

Hãng SpaceX đã được Hoa Kỳ cho phép phóng 4.425 vệ tinh trong một cụm gọi là Starlink để cung cấp dịch vụ internet cho người tiêu dùng bên dưới – hơn gấp ba lần số lượng vệ tinh đang hoạt động trên quỹ đạo xung quanh trái đất.

But don’t get too excited, yet.

SpaceX won’t give an update on the two test satellites it launched in February 2018. It’s not clear yet that that the company has the capability to manufacture that many new spacecraft – or even a facility to do it in. “We still have much to do with this complex undertaking,” SpaceX president Gwynne Shotwell warned in a statement.

Nhưng đừng vội mừng.

SpaceX sẽ không có cập nhật gì với hai vệ tinh thử nghiệm mà họ phóng vào tháng 2 năm 2018. Chưa rõ là công ty có khả năng sản xuất ra nhiều tàu vũ trụ mới đến thế – hay thậm chí là một cơ sở hạ tầng để làm điều đó. “Chúng tôi vẫn còn nhiều thứ phải làm với công việc phức tạp này”, chủ tịch SpaceX Gwynne Shotwell đã cảnh báo trong một tuyên bố.

Indeed, SpaceX says it can’t launch its proposed satellites during the legal time limit. The Federal Communications Commission (FCC) gives satellite operators six years to put most of their constellation into operation, in order to prevent companies from stockpiling unused radio spectrum.

Thật vậy, SpaceX nói rằng họ không thể khởi động các vệ tinh được đề xuất trong thời gian cho phép. Ủy ban Truyền thông Liên bang (FCC) cho các nhà khai thác vệ tinh sáu năm để đưa hầu hết các cụm vệ tinh của họ vào hoạt động, để ngăn chặn các công ty tích trữ các trùm vô tuyến không sử dụng.

SpaceX requested a waiver so it would only need to fly 1,600 satellites in that period, arguing that it would be physically impossible to launch all 4,425 during the same period – a launch cadence of 60 satellites per month. The FCC said it would have to fly 50% of the constellation by 2024, but that it would reconsider delays in the years ahead.

SpaceX đã đề nghị được miễn trừ do đó họ sẽ chỉ cần phóng 1.600 vệ tinh trong thời gian đó, với lập luận rằng họ sẽ không thể phóng được tất cả 4.425 vê tinh trong cùng khoảng thời gian như vậy – điều đồng nghĩa với trung bình có đến 60 vệ tinh được phóng mỗi tháng. FCC cho biết họ sẽ phải phóng 50% trong số chùm vệ sinh vào năm 2024, nhưng họ sẽ xem xét lại việc trì hoãn trong những năm tới.

In 2015, when Google made a $1 billion investment in the space company, SpaceX told investors it expected to generate significant revenue from its satellite constellation by 2020. That projection seems increasingly unlikely, but delays are a big part of space business.

Vào năm 2015, khi Google đầu tư 1 tỷ đô la vào SpaceX, công ty vũ trụ này nói với các nhà đầu tư rằng họ kiến sẽ tạo ra doanh thu đáng kể từ chùm vệ tinh của mình vào năm 2020. Dự báo này dường như ngày càng khó xảy ra, nhưng sự trì hoãn là một phần của ngành kinh doanh vũ trụ.

Multiple companies are rushing to be the first to deploy satellite constellations to provide broadband data connections, taking advantage of advances in miniature electronics and batteries, as well as cheaper launch costs, to fill the globe’s apparently endless demand for more connectivity.

Nhiều công ty đang gấp rút để là hãng đầu tiên triển khai các chùm vệ tinh của mình để cung cấp các kết nối dữ liệu băng thông rộng, tận dụng những tiến bộ trong các thiết bị điện tử và pin thu nhỏ, cũng như chi phí khởi chạy rẻ hơn để lấp đầy nhu cầu ngày càng tăng của kết nối.

The news does mean that regulators, at least, believe they are ready for a world of multiple, relatively low-altitude satellites. This is the fourth “NGSO” – non-geostationary orbit – constellation the Federal Communications Commission has approved for altitudes between 1000 and 2000 kilometers above the earth.

Ít nhất thì điều này cũng có nghĩa là các nhà quản lý tin rằng họ đã sẵn sàng cho một thế giới của nhiều vệ tinh có độ cao tương đối thấp. Đây là “NGSO” thứ tư – quỹ đạo không-địa tĩnh – chùm vệ tinh mà Ủy ban Truyền thông Liên bang đã phê duyệt với cao độ từ 1000 đến 2000 km trên trái đất.

The FCC wasn’t impressed by SpaceX’s key rival in this business, OneWeb, when it claimed that SpaceX’s plans are dangerous to other operators who want to fly satellites in the same area. The regulators told OneWeb and SpaceX they ought to be able to work out any concerns about flying in the same region themselves. Still, the commission required SpaceX to submit additional information about the safety of its satellites before they are launched.

FCC đã không bị ấn tượng bởi đối thủ chính của SpaceX trong ngành kinh doanh này, OneWeb, khi họ tuyên bố rằng kế hoạch của SpaceX là nguy hiểm đối với các nhà khai thác khác muốn phóng vệ tinh trong cùng một khu vực. Các nhà quản lý nói với OneWeb và SpaceX rằng họ nên có khả năng giải quyết mọi lo ngại về việc phóng vệ tinh trong cùng khu vực. Tuy nhiên, ủy ban yêu cầu SpaceX đệ trình thêm thông tin về tính an toàn của các vệ tinh trước khi chúng được phóng.

OneWeb has yet to launch any satellites, but it is building a large manufacturing facility near Kennedy Space Center, in Florida, and boasts a $1 billion investment from Softbank.

OneWeb vẫn phóng bất kỳ vệ tinh nào, nhưng đang xây dựng một cơ sở sản xuất lớn gần Trung tâm Vũ trụ Kennedy ở Florida và tự hào với khoản đầu tư 1 tỉ đô la từ Softbank.

Source: https://qz.com/1241550/the-us-government-okayed-elon-musks-plan-for-spacex-triple-the-satellites-in-orbit-to-sell-broadband-internet/

WORD BANK:

orbit (n): quỹ đạo

constellation (n): chòm sao

triple (v): gấp ba lần

complex [B2] (adj): phức tạp

undertaking [C2] (n): công việc

indeed [B1] (adv): thực sự, thật vậy

put sth into operation (v): đưa cái gì vào hoạt động

propose [B2] (v): đề xuất

stocpile (v): tích trữ

rush to do sth [B2] (v): vội vàng, gấp rút làm gì

deploy (v): triển khai

broadband data connections (n): kết nối băng thông rộng

take advantage of [B2] (v): tận dụng cái gì

advance in [B2] (n): tiến bộ trong lĩnh vực gì

waiver (n): sự miễn trừ

regulator (n): nhà quản lý, nhà làm luật

altitude

key rival

work out sth

boast (about sth) [B1]: tự hào về điều gì