US, Canada and Mexico beat Morocco in vote to host 2026 World Cup

0
2339

The United States, Mexico and Canada will host a joint World Cup in 2026 after comfortably beating bid rivals Morocco in the vote for the first expanded 48-team tournament.

Mỹ, Mexico và Canada sẽ đồng tổ chức World Cup vào năm 2026 sau khi thắng thầu tuyệt đối trước đối thủ Morocco trong cuộc bầu cử cho giải đấu đầu tiên mở rộng số lượng tới 48 đội.

The so called United bid withstood unhelpful interventions from Donald Trump as well as criticism over potential eye-watering ticket prices for the tournament to win by 69 votes. The US will host 60 games, including the final possibly in New York, while Mexico and Canada will each have 10 games.

Gói thầu mà người ta vẫn gọi là United bid (gói đấu giá chung) đã đứng vững trước sự can thiệp bất thành của tổng thống Donald Trump cũng như những chỉ trích đối với giá vé dự thầu đắt đỏ (đến phát khóc) và để chiến thắng với khoảng cách 69 phiếu bầu. Nước Mỹ sẽ tổ chức 60 trận đấu, bao gồm cả trận chung kết có thể là ở New York, trong khi Mexico và Canada mỗi nước sẽ tổ chức 10 trận.

“Thank you for the incredible privilege,” Carlos Cordeiro, the president of US Soccer, said in his acceptance speech, “Football today is the only victor.”

“Cám ơn các bạn vì lợi thế đáng kinh ngạc [mà các bạn có],” Carlos Cordeiro, chủ tịch Hiệp hội Bóng đá Hoa Kỳ, nói trong bài phát biểu ăn mừng chiến thắng, “Bóng đá hiện đại là người chiến thắng duy nhất”.

The promise of $11bn (£8.24bn) in profit for Fifa, double that offered by their rivals was enough to sway undecided voters to side with the United campaign, which received 134 votes to Morocco’s 65.

Triển vọng lợi nhuận [lên đến] 11 tỷ đô la Mỹ (8.24 tỷ bảng Anh) cho Fifa, gấp đôi con số mà các đối thủ của họ đưa ra là đủ để tạo kéo những nước chưa quyết định về phía chiến dịch United, nhận được134 phiếu bầu so với 65 phiếu của Morocco.

A Fifa evaluation taskforce also judged the US-led bid to be vastly superior to their north African opposition on technical grounds, with a total of 23 stadiums already built or under construction at their disposal. Fifa’s general secretary, Fatma Samoura, pointedly reminded voters of this fact minutes before the ballot.

Một nhóm đánh giá của Fifa cũng đã đánh giá gói thầu do Mỹ dẫn đầu là vượt trội so với đối thủ Bắc Phi của họ trên cơ sở kỹ thuật, với tổng số 23 sân vận động đã được xây dựng hoặc đang được xây dựng sẵn sàng cho mục đích này. Tổng thư ký của Fifa, Fatma Samoura, đã nhắc nhở cử tri về điều này vài phút trước khi bỏ phiếu.

When the entire result of the vote flashed up on the big screen in the hall – the first time a World Cup vote has been made public – their were some surprises, notably that Russia, who had been expected to vote for Morocco, opted for the United bid as did a number of African nations.

Khi toàn bộ kết quả của cuộc bầu hiện lên trên màn hình lớn trong hội trường – lần đầu tiên một cuộc bỏ phiếu World Cup được công bố ra công chúng – có một số điều bất ngờ, đáng chú ý là Nga, nước được dự cho là sẽ bỏ phiếu cho Morocco, đã lựa chọn gói thầu United. Điều tương tự cũng được thấy ở một số quốc gia châu Phi.

The relief on the face of the Fifa president, Gianni Infantino, was obvious as he congratulated the winning bid team. Fifa clearly preferred the more lucrative and safer United bid. It was the first World Cup vote since 2010 when the Football Association suffered humiliation after Russia won the right to host the 2018 World Cup. Allegations of foul play immediately followed that vote with Qatar winning the 2022 tournament.

Niềm vui trên khuôn mặt của chủ tịch Fifa, Gianni Infantino, được thể hiện rõ khi ông chúc mừng đội chiến thắng trong cuộc đấu thầu. Fifa rõ ràng ưa giá thầu béo bở và an toàn hơn của United. Đây là lần bầu chọn [quốc gia đăng cai] World Cup đầu tiên kể từ năm 2010 khi Fifa bị sỉ nhục sau khi Nga giành quyền đăng cai World Cup 2018. Các cáo buộc về gian lận cũng được đưa ra ngay chiến thắng của Qatar [trong lần đấu thầu đăng cai World Cup] 2022.

Infantino took the opportunity of his address to congress to claim the Fifa landscape has drastically changed under his leadership, listing a number of reforms since taking over from Sepp Blatter. “It was clinically dead when I took over two years ago,” he said, “now it is alive. There are no longer additional costs in the balance sheet.”

Infantino nắm lấy cơ hội trong bài phát biểu trước đại hội để tuyên bố rằng diện mạo của Fifa đã thay đổi mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của ông, liệt kê ra một số cải cách kể từ khi ông tiếp quản [vị trí này] từ Sepp Blatter. “Nó (Fifa) đã chết lâm sàng khi tôi nhậm chức hơn hai năm trước đây,” ông nói, “bây giờ nó đã sống lại. Không còn các chi phí bổ sung trong bảng cân đối kế toán (ám chỉ tham nhũng).”

Proceedings at congress, held at Moscow’s expo-centre on the outskirts of the city centre, came to an unexpected halt halfway through as Infantino announced the arrival of Vladimir Putin. Most of the hall rose to their feet to greet the arrival of the Russian president but the FA delegation of the chief executive, Martin Glenn, and chairman, Greg Clarke, deliberately remained seated, aware of mounting political tensions between the two countries.

Tiếp tục tại đại hội, được tổ chức tại trung tâm hội nghị của Moscow ở vùng ngoại ô của thành phố, đã có một sự ngắt quãng bất ngờ khi Infantino thông báo sự xuất hiện của Vladimir Putin. Hầu hết cả hội trường đã đứng dậy để chào đón sự xuất hiện của tổng thống Nga nhưng phái đoàn của FA (Hiệp hội Bóng đá Anh) [dẫn đầu bởi] giám đốc điều hành, Martin Glenn, và chủ tịch, Greg Clarke, cố tình vẫn ngồi, cố tình làm tăng thêm căng thẳng chính trị giữa hai nước.

Putin offered little alternative to David Gill, the English Fifa vice-president, but to shake hands as he made his way along the line of those on the stage.

Putin không để ý mấy đến David Gill, phó chủ tịch Fifa của Anh, nhưng đã bắt tay ông này khi đi lên sân khấu.

“I didn’t feel ambushed at all, it’s polite,” Gill said, “He’s the president of the country. We’re here for the whole duration, so, if you feel like that, then you shouldn’t be coming. He spoke pretty well, I thought. It’s just gestures for me. It doesn’t mean much, I don’t think. Frankly, you may not agree and all that, but you show courtesy, I think.”

“Tôi không cảm thấy bất ngờ chút nào, đó là phép lịch sự,” Gill nói, “Ông ấy là chủ tịch nước (Nga). Chúng tôi ở đây trong suốt một khoảng thời gian, vì vậy, nếu bạn cảm thấy như vậy, thì bạn không nên đến đây. Tôi nghĩ ông ấy nói khá giỏi. Đó chỉ là cử chỉ tôi [nên dành cho ông ấy]. Nó không có ý nghĩa gì nhiều, tôi không nghĩ vậy. Thành thật mà nói, bạn có thể không đồng ý với tất cả điều đó, nhưng bạn cần thể hiện sự lịch sự, tôi nghĩ vậy.”

Eight years ago when his country won the right to host the 2018 World Cup in Zurich, Putin spoke mainly in English as he thanked the audience “from the bottom of my heart”. He struck a different, more serious tone this time round though he was effusive in his praise for Infantino, calling the Swiss a “good front man and a true fighter”. Infantino responded in kind, thanking Putin “on behalf of the entire world of football … from the bottom of our heart a big thank you for your engagement, for your passion, for really making us feel part of the same team”.

Tám năm trước, khi đất nước của ông (Nga) giành quyền đăng cai World Cup 2018 tại Zurich, Putin nói chủ yếu bằng tiếng Anh khi ông cảm ơn khán giả “từ tận đáy lòng. Ông đã sử dụng một giọng điệu khác, nghiêm trọng hơn trong thời gian này, mặc dù ông đã rất tỉnh cảm khi dành lời khen ngợi của mình cho Infantino, gọi người đàn ông Thụy Sĩ này là “người lãnh đaoj tốt và một chiến binh thực sự”. Infantino vui vẻ đáp lời, cảm ơn Putin “thay mặt cho toàn bộ thế giới bóng đá … từ tận đáy lòng, cảm ơn ông đã tham dự, vì niềm đam mê của ông, vì đã khiến chúng tôi cảm thấy như một phần của cùng một đội bóng”.

Source: https://www.theguardian.com/football/2018/jun/13/world-cup-2026-vote-north-america-morocco

WORD BANK:

withstand /wɪðˈstænd/ [C2] (v): đứng vững (trước 1 thách thức)

unhelpful /ʌnˈhelpfəl/ [C1] (adj): vô ích

intervention /ˌɪntərˈvenən/ (n): sự can thiệp

eye-watering (adj): cực kỳ đắt đỏ

incredible /ɪnˈkredəbəl/ [B2] (adj): đáng kinh ngạc

privilege /ˈprɪvəlɪdʒ/ [C1] (n): lợi thế

acceptance speech (n): bài phát biểu ăn mừng chiến thắng

promise /ˈprɒmɪs/ [B1] (n): triển vọng

at one’s disposal (expression): sẵn sàng để ai đó sử dụng

ballot /ˈbælət/ (n): lá phiếu, cuộc bỏ phiếu

flash up /flæʃ/ [B2] (v): hiện lên (đột ngột – trên màn hình)

humiliation /hjuːˈmɪlieɪt/ (n): sự sỉ nhục

allegation /ˌæləˈɡeɪʃən/ (n) [C1] : cáo buộc

foul play (n): chơi xấu, gian lận

relief /rɪˈliːf/ [B2] (n): niềm vui, niềm hạnh phúc

address /əˈdres/ (n): bài phát biểu trang trọng

congress /ˈkɒŋɡres/ (n): đại hội

landscape /ˈlændskeɪp/ (n): diện mạo

take over (v): tiếp quản

clinically dead (adj): chết lâm sàng

halt /hɒlt/ (v): dừng, tạm dừng

halfway /ˌhɑːfˈweɪ/ (adj, adv): nửa chừng, giữa chừng

delegation /ˌdelɪˈɡeɪʃən/ [C2] (n): phái đoàn, đoàn đại biểu

offer alternative to sb/sth (v): để ý đến ai/cái gì (thay cho cái khác)

ambush /ˈæmbʊʃ/ (v): tấn công bất ngờ

courtesy /ˈkɜːtəsi/ [B2] (n): sự lịch sự

effusive /ɪˈfjuːsɪv/ (adj): thể hiện sự nồng nhiệt, đồng thuận và hài lòng