Vietnamese Lychee savors first taste of Japan market

0
553
A street vendor sells lychee in Hanoi. June is the peak season for the tropical fruit. - Một người bán hàng rong bán vải thiều ở Hà Nội. Tháng 6 là chính vụ của loại trái cây nhiệt đới này.

[Reading level: B2 – Upper Intermediate]

The smell of freshly picked lychee fills the streets of Hanoi each June, when the tropical fruit is in season. Now, growers have picked up the scent of a new opportunity: selling their local delicacy to Japan.

 

The opening of the Japanese market is the biggest thing to happen to Vietnamese lychee farmers this year. Vietnam is the world’s third-largest producer of lychee, after China and India, and ranks second only to Madagascar in exports of the fruit.

 

On June mornings, motorbikes laden with bundles of the fruit fill roads in Luc Ngan, in northern Vietnam’s Bac Giang Province. Growers go from buyer to buyer in search of the best price.

 

“Wholesale prices are high this year,” a 40-year old grower says. “Last year was a bumper crop that was bought up for next to nothing. We were better off letting it rot.”

 

Vietnamese-grown lychee is known for its rich aroma and sweetness, with a quality described as “top class” by some connoisseurs at an international trade show in Hanoi last year. This correspondent become addicted to the fruit’s almost alcoholic scent during his days as a Hanoi reporter.

 

A grower carries lychee to market in Vietnam’s Bac Giang Province – Một người trồng vải thiều mang quả đến bán tại chợ ở tỉnh Bắc Giang

Fresh lychee are hard to find in Japan. Most of the fruit sold here is frozen. Past plans to export to the Japanese market faltered after Vietnamese growers failed to clear phytosanitary requirements.

 

But that has changed. Agriculture ministries from both countries have confirmed the safety of lychee grown on 19 designated farms in Bac Giang. The approved fruit meet certain farming standards and post-harvest criteria, such as fumigation with methyl bromide, a pesticide.

 

Vietnam is set to export 100 tons of lychee to Japan this year. The first ton arrived last month and was sold at retailers including Aeon.

 

A pack of about 10 sold for about 500 yen ($4.70) at Aeon supermarkets. That works out to a nearly 10-fold premium compared with a retail price of about 30,000 dong to 50,000 dong ($1.30 to $2.20) per kilo in Hanoi.

 

Vietnamese-grown lychee on sale at an Aeon supermarket in Tokyo last month. The store charges 498 yen ($4.70) per pack. – Vải thiều Việt Nam được bán tại một siêu thị Aeon ở Tokyo vào tháng trước. Cửa hàng này tính giá 498 yên ($4,70) mỗi hộp.

Farm and fisheries trade between Vietnam and Japan has soared since the countries entered an economic partnership agreement that took effect in December 2008. Under the trade deal, Vietnam lowered tariffs on Japanese apples to zero from 20% by 2019. Japan’s apple exports to the Southeast Asian country reached about 320,000 tons in 2018 — 18 times the level of 2015.

 

Meanwhile, Vietnam’s exports of tra — a freshwater fish known by various names, including swai — to Japan have surged. Japan has emerged as a new market for this fish alongside leading buyers U.S. and China.

 

Vietnam accounted for 19% of global lychee exports in 2018, behind Madagascar’s 35% and close to China’s 18%, according to the International Society for Horticultural Science.

 

But many Vietnamese warn against eating too much lychee on an empty stomach. It is said to be bad for one’s health.

 

Source: https://asia.nikkei.com/Business/Agriculture/Lychee-land-Vietnam-savors-first-taste-of-Japan-market

WORD BANK:

lychee /ˈlaɪ.tʃiː/ (n): quả vải

scent /sent/ (n): mùi hương (nghĩa bóng: cảm nhận được về điều gì)

delicacy /ˈdel.ɪ.kə.si/ (n): đặc sản

laden with sth /ˈleɪ.dən/ (adj): chất đầy cái gì

bundle /ˈbʌn.dəl/ [C2] (n): bó

bumper crop /ˈbʌm.pə krɒp/ (n): vụ mùa bội thu

rot /rɒt/ [C2] (v): thối rữa

aroma /əˈrəʊ.mə/ (n): hương thơm

connoisseur /ˌkɒn.əˈsɜːr/ (n): người sành một món gì đó

correspondent /ˌkɒr.ɪˈspɒn.dənt/ (n): phóng viên, người đưa tin

falter /ˈfɒl.tər/ (v): dừng lại, thất bại

phytosanitary /ˌfaɪ.təʊˈsæn.ɪ.tər.i/ (n) kiểm dịch nông nghiệp

designate /ˈdez.ɪɡ.neɪt/ (v): chỉ định

fumigation /ˌfju·mɪˈɡeɪ·ʃən/ (n): khử trùng

pesticide /ˈpes.tɪ.saɪd/ (n): thuốc trừ sâu

premium /ˈpriː.mi.əm/ [C2] (adj): cao hơn bình thường

soar /sɔːr/ [C2] (v): tăng vọt

take effect [C1] (v): có hiệu lực

tariff /ˈtær.ɪf/ (n): thuế

surge /sɜːdʒ/ [C1] (v): tăng mạnh

emerge /ɪˈmɜːdʒ/ [B2] (v): nổi lên

horticulture /ˈhɔː.tɪ.kʌl.tʃər/ (n): làm vườn


NG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0947.886.865 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 012704060048394 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here