[Mp4] The science of laughter

0
274

 

Isn’t it odd that, when something’s funny, you might show your teeth, change your breathing, become weak and achy in some places, and maybe even cry? In other words, why do we do this bizarre thing that is laughter?

 

When you laugh, your abdominal muscles contract rapidly. This alters your breathing patterns, increasing the pressure in your chest cavity, and pushing air out, which might audibly emerge as a snort, wheeze, or vocalization. Because you’re exerting your abdominal muscles much more than you usually would while talking, they may start to hurt. Laughter also inhibits your reflexes and muscle control, causing sensations like leg weakness. So, where does this funny phenomenon come from?

 

Because there’s no archaeological record of laughter, it’s impossible to say exactly how and why it evolved, but scientists have some theories. Importantly, humans are not the only animals today that do something like laughter. Using ultrasonic recorders, researchers in the late 90s realized that rats were basically giggling while being tickled.

 

Scientists have since compiled evidence of at least 65 species – mostly mammals, but also some birds – that vocalize during social play. Some, unsurprisingly, are our closest relatives. By recording and analyzing the sounds primates make while playing and being tickled, researchers grew more convinced that the ancient ancestor of all great apes did something like laughter.

 

And, because other apes make laughter-like sounds during rough-and-tumble play, they think laughter may have originally developed to clearly signal friendly, non-aggressive intent. But of course, humans don’t just laugh when we’re wrestling, but also when we’re amused, and even surprised, confused, or nervous.

 

Some scientists think laughter took on expanded functions after humans split from other great apes and developed large social groups and more complex language abilities. They hypothesize that laughter gradually became something we could use not just during play but within speech to convey subtle meanings and a range of contexts to show our emotions. This is thought to be one of the reasons that laughter is contagious: it’s like an invitation to share in someone’s emotional state.

 

Just hearing clips of laughter can activate key regions in your brain, triggering you to smile or laugh yourself. And, when participants in one study watched a funny video, they laughed significantly longer and more often when another person was present – even though they reported feeling the same level of amusement.

 

Human laughter is also generally louder than the play vocalizations of most animals. Some scientists speculate that this is because our laughter functions not only as a signal between individuals, but a broadcast to everyone around. Studies found that observers across the world and as young as 5 months old could reliably tell the difference between close friends and acquaintances just from brief clips of them laughing.

 

Similarly, we can tell whether a laugh is real or fake based just on the sound. Fake, or volitional, laughter is produced in entirely different networks in the brain, relying on speech-like pathways. Meanwhile, spontaneous laughter arises from older networks that other animals also use for their vocalizations.

 

And laughter is not just socially important; it’s also thought to be good for us. When we laugh, our brains release feel-good neurotransmitters like endorphins, and decrease levels of stress hormones like cortisol. Some research even suggests that people who laugh more can cope with stress more effectively and have better cardiovascular health.

 

Laughter is a universal human behavior. Babies can laugh before they can speak. Whether it’s the best medicine depends on your ailment. But as something that makes life more tolerable, strengthens bonds, and potentially improves aspects of your health, you can’t go wrong with a good laugh, unless you have a broken rib or something. Then it’s no laughing matter. Certainly nothing to crack up about.

 

WORD BANK:

odd /ɒd/ [B2] (adj): kỳ cục/kỳ quặc

bizarre /bɪˈzɑːr/ [B2] (adj): kỳ lạ

abdominal muscle /æbˈdɒm.ɪ.nəl ˈmʌs.əl/ (n): cơ bắp phần bụng

contract /kənˈtrækt/ (v): co thắt/co lại

rapidly /ˈræp.ɪd.li/ [B2] (adv): liên tục/nhanh chóng

alter /ˈɒl.tər/ [B2] (v): làm thay đổi/biến đổi

breathing pattern /ˈpæt.ən/ [B2] (n): nhịp thở/kiểu thở

pressure /ˈpreʃ.ər/ [C2] (n): áp lực

chest cavity /tʃest ˈkæv.ə.ti/ (n): khoang ngực

audibly emerge /ˈɔː.də.bli ɪˈmɜːdʒ/ (v): phát ra tiếng

snort /snɔːt/ (v): khịt mũi

wheeze /wiːz/ (v): thở khò khè

vocalization /ˌvəʊ.kəl.aɪˈzeɪ.ʃən/ (n): âm thanh

exert /ɪɡˈzɜːt/ (v): sử dụng

inhibit /ɪnˈhɪb.ɪt/ (v): gây ức chế

reflex /ˈriː.fleks/ (n): sự phản xạ

sensation /senˈseɪ.ʃən/ [B2] (n): cảm giác

phenomenon /fəˈnɒm.ɪ.nən/ [C1] (n): hiện tượng

archaeological record /ˌɑː.ki.əˈlɒdʒ.ɪ.kəl ˈrek.ɔːd/ (n): hồ sơ khảo cổ học

ultrasonic recorder /ˌʌl.trəˈsɒn.ɪk rɪˈkɔː.dər/ (n): máy thu siêu âm

giggle /ˈɡɪɡ.əl/ [C2] (v): cười khúc khích

tickle /ˈtɪk.əl/ (v): cù lét

compile /kəmˈpaɪl/ [C1] (v): thu thập/biên soạn

evidence /ˈev.ɪ.dəns/ [B2] (n): bằng chứng

species /ˈspiː.siːz/ [B2] (n): loài/giống loài

mammal /ˈmæm.əl/ [C1] (n): động vật có vú

unsurprisingly /ʌn.səˈpraɪ.zɪŋ.li/ (adv): không hề bất ngờ/không ngạc nhiên

analyse /ˈæn.əl.aɪz/ [B2] (v): phân tích

primate /ˈpraɪ.meɪt/ (n): loài linh trưởng

convinced /kənˈvɪnst/ [B2] (adj): tin chắc/thuyết phục

ancient ancestor /ˈeɪn.ʃənt ˈæn.ses.tər/ (n): tổ tiên xa xưa/tổ tiên thời cổ đại

great ape /ɡreɪt eɪp/ (n): loài vượn lớn

rough and tumble (idiom): vật lộn/đánh nhau (giữa những đứa trẻ/con non)

non-aggressive /ˌnɒn.əˈɡres.ɪv/ (adj): không gây hấn/không hung hăng

intent /ɪnˈtent/ [C2] (n): ý định/mục đích

wrestling /ˈres.lɪŋ/ (n): (bộ môn) đấu vật

amused /əˈmjuːzd/ (adj): thích thú/vui vẻ

take something on /teɪk/ [C1] (phr v): đảm nhận/chịu trách nhiệm việc gì

expand function /ɪkˈspænd ˈfʌŋk.ʃən/ [B2] (n): chức năng mở rộng

complex /ˈkɒm.pleks/ [B2] (adj): phức tạp

hypothesize /haɪˈpɒθ.ə.saɪz/ (v): giả thuyết

gradually /ˈɡrædʒ.u.ə.li/ [B2] (adv): dần dần

convey /kənˈveɪ/ [C1] (v): truyền tải

subtle /ˈsʌt.əl/ [C2] (adj): tinh tế

context /ˈkɒn.tekst/ [B2] (n): ngữ cảnh/bối cảnh/phạm vi

contagious /kənˈteɪ.dʒəs/ (adj): lây lan/lây nhiễm

region /ˈriː.dʒən/ [B1] (n): vùng/miền

triggering /ˈtrɪɡ.ər.ɪŋ/ (adj): kích thích

participant /pɑːˈtɪs.ɪ.pənt/ [C1] (n): người tham gia

significantly /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt.li/ [B2] (adv): một cách đáng kể

generally /ˈdʒen.ə r.əl.i/ [B2] (adv): nhìn chung/nói chung

speculate /ˈspek.jə.leɪt/ [C2] (v): suy đoán

individual /ˌɪn.dɪˈvɪdʒ.u.əl/ [B2] (n): cá nhân

observer /əbˈzɜː.vər/ [C2] (n): người quan sát

reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/ [B1] (adj): chắc chắn/đáng tin

acquaintance /əˈkweɪn.təns/ [C1] (n): người quen

brief /briːf/ [B1] (adj): ngắn/ngắn gọn

volitional /vəˈlɪʃ.ən.əl/ (adj): cố ý/có chủ đích

pathway /ˈpɑːθ.weɪ/ (n): con đường/đường dẫn

spontaneous /spɒnˈteɪ.ni.əs/ (adj): ngẫu hứng

arise /əˈraɪz/ [C1] (v): phát sinh/xuất phát

release /rɪˈliːs/ [B2] (v): giải phóng/phóng thích

neurotransmitter /ˌnjʊə.rəʊ.trænzˈmɪt.ər/ (n): chất dẫn truyền thần kinh

effectively /ɪˈfek.tɪv.li/ [B2] (adv): hiệu quả

cardiovascular /ˌkɑː.di.əʊˈvæs.kjə.lər/ (adj): liên quan đến tim mạch

ailment /ˈeɪl.mənt/ (n): căn bệnh/bệnh tật

tolerable /ˈtɒl.ər.ə.bəl/ (adj): dễ chịu/có thể chấp nhận được

strengthen bond /ˈstreŋ.θən bɒnd/ [B2]: củng cố mối quan hệ/kết nối

potentially /pəˈten.ʃəl.i/ [B2] (adv): có khả năng/có thể

aspect /ˈæs.pekt/ [B2] (n): khía cạnh

crack (some one) up /kræk/ [C2] (phr v): (ai đó) gây cười


NG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0947.886.865 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 012704060048394 (Chủ tài khoản: Nguyễn Tiến Trung)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here