The best countries to live in when you are old

0
1244

The world’s elderly population has been growing for years, and it’s only going to increase thanks to longer lifespans. By 2050, there will be 2 billion elderly people living on the planet, making up about 20% of the population.

Dân số người già thế giới đã tăng lên trong nhiều năm và chắc chắn sẽ tiếp tục tăng lên do tuổi thọ dài hơn. Đến năm 2050, sẽ có 2 tỷ người cao tuổi sống trên hành tinh của chúng ta, chiếm khoảng 20% dân số.

People over 60 have different social, economic, and medical needs than children or adults who are still in the workforce. Countries are going to have to adapt to their changing demographics, and it’s not clear yet how they will do so.

Những người trên 60 tuổi có nhu cầu xã hội, kinh tế và y tế khác với trẻ em hoặc người lớn vẫn còn trong độ tuổi lao động. Các quốc gia sẽ phải thích ứng với nhân khẩu học đang thay đổi của họ và hiện tại vẫn chưa rõ họ sẽ làm như thế nào.

One way to start would be to look at nations that already seem to be handling these transitions well. In August of this year, a team of researchers and policy experts from the US, Singapore, and the Research Network on an Aging Society ranked 18 countries on a scale called the Aging Society Index. This index gives countries a score out of 100 based on different factors that show how well elderly populations are supported. Their work puts Norway in the top spot, followed by Sweden, the US, and the Netherlands.

Một cách để bắt đầu là nhìn vào các quốc gia đang xử lý tốt các sự chuyển đổi này. Vào tháng 8 năm nay, một nhóm các nhà nghiên cứu và chuyên gia về chính sách công từ Hoa Kỳ, Singapore và Mạng lưới Nghiên cứu về Già hóa Dân số đã xếp hạng 18 quốc gia theo thang điểm gọi là Chỉ số già hóa xã hội. Chỉ số này chấm điểm các quốc gia trên thang 100 dựa trên các yếu tố khác nhau cho thấy người cao tuổi được hỗ trợ tốt đến mức độ nào. Nghiên cứu của họ cho thấy Na Uy ở vị trí dẫn đầu, tiếp theo là Thụy Điển, Mỹ và Hà Lan.

The team worked with 18 of the 35 countries that are part of the Organization for Economic Cooperation and Development and had complete data. The index gives scores to each country based on five factors that represent different parts of a person’s life.

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu tại 18 trong số 35 quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và có dữ liệu hoàn chỉnh. Điểm số của mỗi quốc gia được tính dựa trên năm yếu tố đại diện cho các phần khác nhau trong đời sống của một con người.

Productivity and engagement: how many opportunities are there for elderly people to contribute to society, calculated by retirement age, employment over 65, volunteer hours over 65, and informal educational opportunities;

Năng suấtsự tham gia [vào hoạt động kinh tế xã hội]: người cao tuổi có bao nhiêu cơ hội đóng góp cho xã hội, tính theo tuổi nghỉ hưu, việc làm cho người trên 65 tuổi, số giờ người già trên 65 làm việc tình nguyện và cơ hội giáo dục không chính thức;

Well-being: a measure of quality of life, calculated by life expectancy and surveys reporting life satisfaction over 50;

Hạnh phúc: thước đo chất lượng cuộc sống, được tính theo tuổi thọ và các cuộc khảo sát về mức độ hài lòng với cuộc sống của những người trên 50;

Equality: how fair life is to the elderly, calculated by the Gini index, poverty risk for the elderly, food security for the elderly, and educational opportunities for both young and old citizens;

Bình đẳng: cuộc sống công bằng với người già đến mức độ nào, được tính theo chỉ số Gini, rủi ro nghèo đói cho người già, an ninh lương thực cho người già và cơ hội giáo dục cho cả người già và người trẻ;

Cohesion: how socially supported elderly people are, based on financial transactions between older and younger groups, the number of older people living with younger people, and surveys regarding younger people’s feelings toward older generations;

Sự gắn kết: người cao tuổi được xã hội hỗ trợ đến mức độ nào, dựa trên các giao dịch tài chính giữa nhóm người già và người trẻ, số người già sống với người trẻ tuổi và các cuộc khảo sát về cảm xúc của người trẻ tuổi đối với thế hệ người lớn tuổi;

Security: a measure of the physical and financial security given to older people, measured by income, pension wealth, physical safety, and external government debt.

An ninh: một thước đo về an ninh vật chất và tài chính dành cho người già, được đo bằng thu nhập, lương hưu, an toàn vật chất và nợ nước ngoài của chính phủ.

The team asked the Research Network on an Aging Society, a group of 14 specialists including geriatricians, sociologists, and economists, to weigh each of the categories based on their importance. After averaging the rankings, each category came in to be about a fifth of the scale, with well-being weighed the most at 25% and cohesion the least at 17%.

Nhóm nghiên cứu đã yêu cầu Mạng lưới Nghiên cứu về Già hóa Dân số, một nhóm gồm 14 chuyên gia bao gồm bác sĩ lão khoa, nhà xã hội học và nhà kinh tế, cân đo từng tiêu chí dựa trên tầm quan trọng của chúng. Sau khi tính trung bình, mỗi hạng mục chiếm khoảng một phần năm của thang điểm, với chỉ số hạnh phúc là quan trọng nhất chiếm 25% và sự gắn kết ít quan trọng nhất ở mức 17%.

The table below shows how the countries stacked up in each category. The researchers used a method called goalpost scoring, which means that each country is scored against the other 17. Countries that performed the best in a particular category earned a 100 and countries that performed the worst earned a zero; countries halfway between the best and worse would have received a score of 50. In order to receive a score 100 or 0 for a category, a country needed to receive the highest or lowest marks in each of the factors that contribute to that domain.

Bảng dưới đây cho thấy xếp hạng các quốc gia trong mỗi danh mục. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng một phương pháp gọi là goalpost scoring, có nghĩa là mỗi quốc gia được tính điểm so với 17 quốc gia khác. các quốc gia nằm giữa mức tốt nhất và kém nhất sẽ nhận được điểm 50. Để nhận được điểm 100 hoặc 0 cho một hạng mục, một quốc gia cần nhận được điểm cao nhất hoặc thấp nhất trong mỗi yếu tố đóng góp đó.

“One of the things that was interesting in the results was that the US did pretty well,” says John Rowe, a geriatrician and public policy expert at Columbia University and lead author of the paper. Rowe says this was because the US has such a high population of people who are still working, even with flexible hours, which raises their productivity and engagement score. “Work is good for your brain and your body. It increases your economic security and saves your trust fund,” Rowe says. “We think policies that advance retirement age are generally good.” (Most economists agree on this point, but other research suggests retiring early (paywall) may come with health benefits.)

“Một trong những điều thú vị trong kết quả này là Hoa Kỳ đã làm khá tốt,” theo ông John Rowe, một chuyên gia về lão khoa và chính sách công tại Đại học Columbia và là tác giả chính của bài báo. Ông Rowe nói rằng điều này là do Hoa Kỳ có tỷ lệ cao người [già] vẫn đang làm việc, ngay cả với giờ giấc linh hoạt, làm tăng năng suất và chỉ số tham gia [hoạt động kinh tế xã hội] của họ. “Lao động tốt cho não và cơ thể của bạn. Nó đản bảo an ninh kinh tế của bạn và duy trì quỹ ủy thác của bạn,” ông Rowe nói. “Chúng tôi nghĩ rằng các chính sách nâng tuổi nghỉ hưu nhìn chung là tốt.” (Hầu hết các nhà kinh tế đều đồng ý về điểm này, nhưng các nghiên cứu khác cho thấy nghỉ hưu sớm có thể đi kèm với lợi ích về sức khỏe.)

However, the US has a low equity ranking given that more than 20% of people over 60 are at risk for poverty, compared to 12.5% in the rest of the OECD countries. It also scored low on security because of US government debt levels and the levels of government medical care provided for those over 65.

Tuy nhiên, Mỹ có xếp hạng về chỉ số công bằng thấp khi có hơn 20% người trên 60 tuổi có nguy cơ rơi vào đói nghèo, so với 12,5% ở các nước còn lại của OECD. Họ cũng đạt điểm thấp về an ninh vì nợ của chính phủ Hoa Kỳ và mức độ chăm sóc y tế chính phủ dành cho những người trên 65 tuổi.

Countries that performed poorly tended to have lower life expectancies, decreased quality of life (which the study authors note could be cultural), and lower retirement ages. However, even the top-performing Nordic countries still have room for improvement, the study notes.

Các quốc gia thực hiện kém có xu hướng có tuổi thọ thấp hơn, chất lượng cuộc sống giảm (mà các tác giả nghiên cứu lưu ý có thể là vấn đề thuộc về văn hóa) và tuổi nghỉ hưu thấp hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ ra rằng ngay cả các quốc gia Bắc Âu có điểm số cao nhất vẫn có chỗ cần phải cải thiện.

Considering that by 2020, there will be more people over the age of 60 than there will be children five years old or younger, national policies have to adapt for their populations. “It’s about time the world woke up and smelled the demographics,” Rowe says.

Xét đến thực tế rằng đến năm 2020, sẽ có nhiều người trên 60 tuổi hơn số trẻ em từ 5 tuổi trở xuống, các chính sách quốc gia phải thích nghi với tình trạng dân số của họ. “Đã đến lúc thế giới thức dậy và nhận ra [các vấn đề] nhân khẩu học,” ông Rowe nói.

Source: https://qz.com/1391824/norway-sweden-us-the-best-countries-for-the-elderly/

WORD BANK:

lifespan /ˈlaɪf.spæn/ [C2] (n): tuổi thọ

life expectancy /ˈlaɪf ɪkˌspek.tən.si/ (n): tuổi thọ

adapt to /əˈdæpt/ [B2] (v): thích ứng với cái gì

demographics /ˌdem.əˈɡræf.ɪks/ (n): nhân khẩu học

productivity /ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ə.ti/ [C1] (n): năng suất

engagement /ɪnˈɡeɪdʒ.mənt/ (n): sự tham gia

well-being /ˌwelˈbiː.ɪŋ/ [C1] (n): hạnh phúc

cohesion /kəʊˈhiː.ʒən/ (n): sự gắn kết

regarding /rɪˈɡɑː.dɪŋ/ [B1] (pre): về mặt, về vấn đề

external /ɪkˈstɜː.nəl/ [B2] (adj): bên ngoài

geriatrician /ˌdʒer.i.əˈtrɪʃ.ən/ (n): bác sĩ lão khoa

stack up /stæk/ (v): xếp chồng lên

flexible /ˈflek.sə.bəl/ [B2] (adj): linh hoạt

trust fund /ˈtrʌst ˌfʌnd/ (n): quỹ ủy thác

advance /ədˈvæns/ (v): nâng lên, tăng lên

equity /ˈek.wɪ.ti/ (n): sự công bằng

have room for sth (phrase): có chỗ để làm gì


ỦNG HỘ READ TO LEAD!

Chào bạn! Có thể bạn chưa biết, Read to Lead là một trang giáo dục phi lợi nhuận với mục đích góp phần phát triển cộng đồng người học tiếng Anh tại Việt Nam. Chúng tôi không yêu cầu người đọc phải trả bất kỳ chi phí nào để sử dụng các sản phẩm chất lượng của mình để mọi người đều có cơ hội học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thể, chúng tôi mong nhận được sự hỗ trợ tài chính từ bạn để duy trì hoạt động của trang và phát triển các sản phẩm mới.

Bạn có thể ủng hộ chúng tôi qua 1 trong 2 cách dưới đây.
– Cách 1: Chuyển tiền qua tài khoản Momo.
Số điện thoại 0886.630.599 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead
hoặc
– Cách 2: Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng.
Ngân hàng VIB chi nhánh Hải Phòng
Số tài khoản: 071704060005623 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Phương Thảo)
Nội dung chuyển tiền: Ủng hộ Read to Lead